Task 4.Make questions in the present simple.Then write short answers
1.you/ have…
1.you/ have/ an art lesson on Monday (no)
2.they/ ride/ their bikes to school (yes)
3.Jane/ play/ tennis at school (no)
4.your parents/ at home now (yes)
5.he/ have/ breakfast at 6 o’ clock every day (yes)
6.you/ a good student (no)
7.l/ loo6k/well (no)
8.Ms.Van/ a good teacher (yes)
Xin chào các em học sinh lớp 6 yêu quý! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập thú vị về thì Hiện tại đơn (Present Simple). Chúng ta sẽ tập làm quen với việc đặt câu hỏi và trả lời ngắn gọn. Bài tập của chúng ta có tên là Task 4.
Nhiệm vụ của chúng ta là:
1. Make questions in the present simple. (Đặt câu hỏi ở thì Hiện tại đơn)
2. Then write short answers. (Sau đó, viết câu trả lời ngắn)
Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu một nhé!
1. you/ have/ an art lesson on Monday (no)
Phân tích: Chúng ta có các từ khóa: “you” (bạn), “have” (có), “an art lesson” (một tiết học nghệ thuật), “on Monday” (vào thứ Hai). Yêu cầu là trả lời “no” (không).
Khi muốn đặt câu hỏi với “you” ở thì Hiện tại đơn, chúng ta sẽ dùng trợ động từ Do đứng đầu câu.
Câu hỏi: Do you have an art lesson on Monday?
Câu trả lời ngắn (dựa trên “no”): No, I don’t.
(Lưu ý: Khi trả lời “you” trong câu hỏi, chúng ta sẽ đổi thành “I” trong câu trả lời.)
2. they/ ride/ their bikes to school (yes)
Phân tích: Chúng ta có: “they” (họ), “ride” (đạp xe), “their bikes” (xe đạp của họ), “to school” (đến trường). Yêu cầu là trả lời “yes” (có).
Với chủ ngữ “they”, chúng ta cũng dùng trợ động từ Do để đặt câu hỏi ở thì Hiện tại đơn.
Câu hỏi: Do they ride their bikes to school?
Câu trả lời ngắn (dựa trên “yes”): Yes, they do.
3. Jane/ play/ tennis at school (no)
Phân tích: Chúng ta có: “Jane” (tên riêng), “play” (chơi), “tennis” (quần vợt), “at school” (ở trường). Yêu cầu là trả lời “no” (không).
Với chủ ngữ là người thứ ba số ít (Jane là một người), chúng ta dùng trợ động từ Does để đặt câu hỏi ở thì Hiện tại đơn. Khi dùng “Does”, động từ chính (ở đây là “play”) sẽ giữ nguyên dạng nguyên thể, không chia.
Câu hỏi: Does Jane play tennis at school?
Câu trả lời ngắn (dựa trên “no”): No, she doesn’t.
(Lưu ý: Vì “Jane” là con gái, chúng ta dùng đại từ “she” để thay thế trong câu trả lời.)
4. your parents/ at home now (yes)
Phân tích: Chúng ta có: “your parents” (bố mẹ của bạn), “at home” (ở nhà), “now” (bây giờ). Yêu cầu là trả lời “yes” (có).
Ở đây, chúng ta không có động từ hành động mà là động từ “to be” (is, am, are). “Your parents” là số nhiều, nên chúng ta dùng Are để đặt câu hỏi.
Câu hỏi: Are your parents at home now?
Câu trả lời ngắn (dựa trên “yes”): Yes, they are.
(Lưu ý: “Your parents” được thay thế bằng “they”.)
5. he/ have/ breakfast at 6 o’ clock every day (yes)
Phân tích: Chúng ta có: “he” (anh ấy), “have” (ăn), “breakfast” (bữa sáng), “at 6 o’ clock” (vào lúc 6 giờ), “every day” (mỗi ngày). Yêu cầu là trả lời “yes” (có).
Với chủ ngữ “he” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta dùng trợ động từ Does để đặt câu hỏi.
Câu hỏi: Does he have breakfast at 6 o’ clock every day?
Câu trả lời ngắn (dựa trên “yes”): Yes, he does.
6. you/ a good student (no)
Phân tích: Chúng ta có: “you” (bạn), “a good student” (một học sinh giỏi). Yêu cầu là trả lời “no” (không).
Đây là câu dùng động từ “to be”. Với “you”, chúng ta dùng Are.
Câu hỏi: Are you a good student?
Câu trả lời ngắn (dựa trên “no”): No, I’m not.
(Lưu ý: “I’m not” là viết tắt của “I am not”.)
7. l/ loo6k/well (no)
Phân tích: Chúng ta có: “l” (tôi – đây có lẽ là lỗi đánh máy, ý là “I”), “look” (trông), “well” (khỏe). Yêu cầu là trả lời “no” (không).
Với chủ ngữ “I” (tôi), chúng ta dùng trợ động từ Do để đặt câu hỏi.
Câu hỏi: Do I look well?
Câu trả lời ngắn (dựa trên “no”): No, you don’t.
(Lưu ý: Khi người khác hỏi bạn “Do I…?”, bạn sẽ trả lời là “No, you don’t.” hoặc “Yes, you do.”)
8. Ms.Van/ a good teacher (yes)
Phân tích: Chúng ta có: “Ms.Van” (cô Vân), “a good teacher” (một giáo viên giỏi). Yêu cầu là trả lời “yes” (có).
Đây là câu dùng động từ “to be”. “Ms.Van” là ngôi thứ ba số ít, nên chúng ta dùng Is.
Câu hỏi: Is Ms.Van a good teacher?
Câu trả lời ngắn (dựa trên “yes”): Yes, she is.
(Lưu ý: “Ms.Van” là một phụ nữ, nên chúng ta dùng đại từ “she”.)
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập rồi đó các em! Các em hãy xem lại kỹ các quy tắc đặt câu hỏi và trả lời ngắn ở thì Hiện tại đơn nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha!
1,do you have an art lesson on Monday
no i don’t
2,do they rode their bikes to school
yes they do
3,does Jane play tennis at school
no he doesn’t
4,are your parents at home now
yes they are
5,does he have breakfast at 6 o”clock every day
yes he does
6,are you a good student
no i am not
7,do i look well
no you don’t
8,is ms.Van a good teacher
yes she is
——————————————————————————–
công thức hỏi
-nếu câu có động từ (không tính các động từ tobe như am, is, are)
Do(Does)* + S + \(V_o\) + O
*:với các chủ ngữ số nhiều như I, you, we, thay dùng “do” còn với các chủ ngữ he, she, it, (tên riêng) dùng “does”
cách trả lời:
No/yes + S + do/does(n’t cho phủ định)
*:câu hỏi dùng do hay does thì mình dùng lại từ đó, don’t và doesn’t có thể thay thành do not và does not
-nếu câu không có động từ (không tính các động từ tobe như am, is, are)
Am/is/are* + S + O (do không có động từ khác)
*are cho số nhiều trừ I, is cho số ít, am cho I
cách trả lời:
Yes/no, S+ am/is/are
1.you/ have/ an art lesson on Monday (no)
– Do you have an art lesson on Monday?
=> No, I don’t
2.they/ ride/ their bikes to school (yes)
– Do they ride their bikes to school?
=> Yes, they do.
3.Jane/ play/ tennis at school (no)
– Does Jane play tennis at school?
=> No, she doesn’t.
4.your parents/ at home now (yes)
– Are your parents at home now?
=> Yes, they are.
5.he/ have/ breakfast at 6 o’ clock every day (yes)
– Does he have breakfast at 6 o’clock every day?
=> Yes, he does.
6.you/ a good student (no)
– Are you a good student?
=> No, I am not.
7.l/ look/well (no)
– Do I look well?
=> No, you don’t
8.Ms.Van/ a good teacher (yes)
– Is Ms.Van a good teacher?
=> Yes, she is.
Tổng quan lý thuyết:
Câu hỏi y/n với thì hiện tại đơn:
+ Với ĐT tobe: Am/Is/Are + S + Danh từ/tính từ?
=> Yes/No, S + am/is/ are//am not/is not/are not
+Với ĐT thường: Do/Does + S + V (nguyên mẫu)?
=> Yes/No, S + do/does//do not/does not.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment