Task 7. Change these sentences into Passive voice
1. My father waters this flowe…
1. My father waters this flower every morning.
2. John invited Fiona to his birthday party last night.
3. Her mother is preparing the dinner in the kitchen.
4. We should clean our teeth twice a day.
5. Our teachers have explained the English grammar.
6. Some drunk drivers caused the accident in this city.
7. Tom will visit his parents next month.
8. The manager didn’t phone the secretary this morning.
9. Did Mary this beautiful dress?
10. I won’t hang these old pictures in the living room.
Chào các em học sinh lớp 8 thân mến!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và thực hành về một cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là câu bị động (Passive voice). Câu bị động được sử dụng khi chúng ta muốn nhấn mạnh hành động hoặc đối tượng bị tác động bởi hành động, thay vì người thực hiện hành động.
Để chuyển một câu từ chủ động sang bị động, chúng ta thường làm theo các bước sau:
- Xác định chủ ngữ (Subject), động từ (Verb) và tân ngữ (Object) trong câu chủ động.
- Đưa tân ngữ của câu chủ động lên làm chủ ngữ của câu bị động.
- Chuyển động từ chính sang dạng “to be” + Past Participle (V3). Dạng của “to be” sẽ phụ thuộc vào thì (tense) của động từ trong câu chủ động.
- Đưa chủ ngữ của câu chủ động xuống cuối câu bị động, sau giới từ “by” (nếu muốn hoặc cần thiết).
Bây giờ, chúng ta hãy cùng giải chi tiết từng câu nhé!
1. My father waters this flower every morning.
Phân tích:
- Chủ ngữ (S): My father
- Động từ (V): waters (thì Hiện tại đơn – Present Simple)
- Tân ngữ (O): this flower
- Cấu trúc bị động cho Hiện tại đơn: S + am/is/are + V3/ed + (by O)
Giải thích:
Chúng ta lấy “this flower” làm chủ ngữ mới. Động từ “waters” ở hiện tại đơn, nên “to be” sẽ là “is” (vì “this flower” là số ít). Động từ “water” chuyển sang V3 là “watered”. Chủ ngữ cũ “My father” được thêm vào sau “by”.
Câu bị động:
This flower is watered by my father every morning.
2. John invited Fiona to his birthday party last night.
Phân tích:
- Chủ ngữ (S): John
- Động từ (V): invited (thì Quá khứ đơn – Past Simple)
- Tân ngữ (O): Fiona
- Cấu trúc bị động cho Quá khứ đơn: S + was/were + V3/ed + (by O)
Giải thích:
Chúng ta lấy “Fiona” làm chủ ngữ mới. Động từ “invited” ở quá khứ đơn, nên “to be” sẽ là “was” (vì “Fiona” là số ít). Động từ “invite” chuyển sang V3 là “invited” (vì nó là động từ có quy tắc). Chủ ngữ cũ “John” được thêm vào sau “by”.
Câu bị động:
Fiona was invited to John’s birthday party last night by John.
3. Her mother is preparing the dinner in the kitchen.
Phân tích:
- Chủ ngữ (S): Her mother
- Động từ (V): is preparing (thì Hiện tại tiếp diễn – Present Continuous)
- Tân ngữ (O): the dinner
- Cấu trúc bị động cho Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + being + V3/ed + (by O)
Giải thích:
Chúng ta lấy “the dinner” làm chủ ngữ mới. Động từ “is preparing” ở hiện tại tiếp diễn, nên chúng ta dùng “is being”. Động từ “prepare” chuyển sang V3 là “prepared”. Chủ ngữ cũ “Her mother” được thêm vào sau “by”.
Câu bị động:
The dinner is being prepared by her mother in the kitchen.
4. We should clean our teeth twice a day.
Phân tích:
- Chủ ngữ (S): We
- Động từ (V): should clean (Động từ khuyết thiếu – Modal verb + V_inf)
- Tân ngữ (O): our teeth
- Cấu trúc bị động cho Động từ khuyết thiếu: S + modal verb + be + V3/ed + (by O)
Giải thích:
Chúng ta lấy “our teeth” làm chủ ngữ mới. Với động từ khuyết thiếu “should”, chúng ta thêm “be” và V3 của động từ chính. Động từ “clean” chuyển sang V3 là “cleaned”. Chủ ngữ “We” thường được lược bỏ trong câu bị động nếu không cần thiết nhấn mạnh, nhưng chúng ta có thể giữ lại “by us” nếu muốn.
Câu bị động:
Our teeth should be cleaned twice a day (by us).
5. Our teachers have explained the English grammar.
Phân tích:
- Chủ ngữ (S): Our teachers
- Động từ (V): have explained (thì Hiện tại hoàn thành – Present Perfect)
- Tân ngữ (O): the English grammar
- Cấu trúc bị động cho Hiện tại hoàn thành: S + has/have + been + V3/ed + (by O)
Giải thích:
Chúng ta lấy “the English grammar” làm chủ ngữ mới. Động từ “have explained” ở hiện tại hoàn thành, nên chúng ta dùng “has been” (vì “the English grammar” là số ít). Động từ “explain” đã ở dạng V3 là “explained”. Chủ ngữ cũ “Our teachers” được thêm vào sau “by”.
Câu bị động:
The English grammar has been explained by our teachers.
6. Some drunk drivers caused the accident in this city.
Phân tích:
- Chủ ngữ (S): Some drunk drivers
- Động từ (V): caused (thì Quá khứ đơn – Past Simple)
- Tân ngữ (O): the accident
- Cấu trúc bị động cho Quá khứ đơn: S + was/were + V3/ed + (by O)
Giải thích:
Chúng ta lấy “the accident” làm chủ ngữ mới. Động từ “caused” ở quá khứ đơn, nên “to be” sẽ là “was” (vì “the accident” là số ít). Động từ “cause” chuyển sang V3 là “caused”. Chủ ngữ cũ “Some drunk drivers” được thêm vào sau “by”.
Câu bị động:
The accident was caused by some drunk drivers in this city.
7. Tom will visit his parents next month.
Phân tích:
- Chủ ngữ (S): Tom
- Động từ (V): will visit (thì Tương lai đơn – Future Simple)
- Tân ngữ (O): his parents
- Cấu trúc bị động cho Tương lai đơn: S + will be + V3/ed + (by O)
Giải thích:
Chúng ta lấy “his parents” làm chủ ngữ mới. Động từ “will visit” ở tương lai đơn, nên chúng ta dùng “will be”. Động từ “visit” chuyển sang V3 là “visited”. Chủ ngữ cũ “Tom” được thêm vào sau “by”.
Câu bị động:
His parents will be visited by Tom next month.
8. The manager didn’t phone the secretary this morning.
Phân tích:
- Chủ ngữ (S): The manager
- Động từ (V): didn’t phone (thì Quá khứ đơn, dạng phủ định – Past Simple Negative)
- Tân ngữ (O): the secretary
- Cấu trúc bị động cho Quá khứ đơn phủ định: S + wasn’t/weren’t + V3/ed + (by O)
Giải thích:
Chúng ta lấy “the secretary” làm chủ ngữ mới. Vì câu gốc là phủ định ở quá khứ đơn, “to be” sẽ là “wasn’t” (vì “the secretary” là số ít). Động từ “phone” chuyển sang V3 là “phoned”. Chủ ngữ cũ “The manager” được thêm vào sau “by”.
Câu bị động:
The secretary wasn’t phoned by the manager this morning.
9. Did Mary this beautiful dress?
Lưu ý: Câu này bị thiếu động từ chính. Tôi giả định động từ là “make” (làm/may), vậy câu gốc sẽ là “Did Mary make this beautiful dress?”.
Phân tích (với giả định: Did Mary make this beautiful dress?):
- Chủ ngữ (S): Mary
- Động từ (V): make (thì Quá khứ đơn, dạng nghi vấn – Past Simple Interrogative)
- Tân ngữ (O): this beautiful dress
- Cấu trúc bị động cho Quá khứ đơn nghi vấn: Was/Were + S + V3/ed + (by O)?
Giải thích:
Chúng ta lấy “this beautiful dress” làm chủ ngữ mới. Vì đây là câu hỏi ở quá khứ đơn, chúng ta đặt “Was” lên đầu câu (vì “this beautiful dress” là số ít). Động từ “make” chuyển sang V3 là “made”. Chủ ngữ cũ “Mary” được thêm vào sau “by”.
Câu bị động:
Was this beautiful dress made by Mary?
10. I won’t hang these old pictures in the living room.
Phân tích:
- Chủ ngữ (S): I
- Động từ (V): won’t hang (thì Tương lai đơn, dạng phủ định – Future Simple Negative)
- Tân ngữ (O): these old pictures
- Cấu trúc bị động cho Tương lai đơn phủ định: S + won’t be + V3/ed + (by O)
Giải thích:
Chúng ta lấy “these old pictures” làm chủ ngữ mới. Vì câu gốc là phủ định ở tương lai đơn, chúng ta dùng “won’t be”. Động từ “hang” chuyển sang V3 là “hung”. Chủ ngữ “I” (trong trường hợp này là “me”) thường được lược bỏ trong câu bị động nếu không cần thiết nhấn mạnh.
Câu bị động:
These old pictures won’t be hung in the living room (by me).
Các em nhớ luyện tập thường xuyên để nắm vững cấu trúc này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô!
Chúc các em học tốt!
1. This flower is watered by my father every morning.
2. Fiona was invited to Johns birthday party last night.
3. The dinner is being prepared by her mother in the kitchen.
4. Our teeth should be cleaned twice a day.
5. The English grammar has been explained by our teachers.
6. The accident was caused by some drunk drivers in this city.
7. Tom’s parents will be visited by him next month.
8. The secretary wasn’t phoned by the manager this morning.
9. Was this beautiful dress made by Mary?
10. These old pictures won’t be hung in the living room by me.
* CĐ nhờ vả : S + has/have + O + V-inf / S + get + O + to V
-> BĐ : S + have/get + O + P-II + ( by O )
* CĐ HTĐ ( đối với động từ thường ) : S + V(s/es)
-> BĐ : S + am/is/are + P-II + ( by O )
* CĐ QKĐ ( đối với động từ thường ) : S + V2/V-ed
-> BĐ : S + was/were + P-II + ( by O )
* CĐ HTHT : S + has/have + P-II
-> BĐ : S + has/have + been + P-II + ( by O )
* CĐ modal verbs : S + modal verbs + V-inf
-> BĐ : S + modal verbs + be + P-II + ( by O )
* CĐ HTTD : S + am/is/are + V-ing
-> BĐ : S + am/is/are + being + P-II + ( by O )
* CĐ TLG : S + am/is/are + going to + V-inf
-> BĐ : S + am/is/are + going to + be + P-II + ( by O )
* CĐ TLĐ : S + will + V-inf
-> BĐ : S + will + be + P-II + ( by O )
* People/They/… + say/believe/… + that + S + V
-> BĐ :
It + is + said/believed/..+ ( that ) + S + V
S + is/are + said/believed/.. + to V/to have V-II
* People/They/… + said/believed/… + that + S + V
-> BĐ :
It + was + said/believed/..+ ( that ) + S + V
S + was/were + said/believed/.. + to V/to have V-II
\(1.\) This flower is watered by my father every morning
\(2.\) Fiona was invited to John’s birthday party last night
\(3.\) The dinner is being prepared in the kitchen by her mother.
\(4.\) Our teeth should be cleaned twice a day.
\(5.\) The English grammar has been explained by our teachers.
\(6.\) The accident was caused by some drunk drivers in this city
\(7.\) His parents will be visited by Tom next month.
\(8.\) The secretary wasn’t phoned by the manager this morning.
\(9.\) Was this beautiful dress bought by Mary?
\(10.\) These old pictures won’t be hung in the living room
\(==============\)
\(***\) Bị động các thì :
\(-\) BD \(-\) Hiện tại đơn : S + am/is/are + V (ed/P3) + ( by O ).
\(-\) BD \(-\) Hiện tại tiếp diễn : S + am/is/are + being + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\(-\) BD \(-\) Hiện tại hoàn thành : S + have/has + been + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\(+)\) I + am
\(+)\) You/we/they/danh từ số nhiều + are
\(+)\) She/he/it/ danh từ số ít + is.
\(-\) BD \(-\) Quá khứ đơn : S + was/were + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\(-\) BD \(-\) Quá khứ tiếp diễn : S + was/were + being + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\(+)\) You/we/they/danh từ số nhiều + were.
\(+)\) I /She/he/it/ danh từ số ít + was.
\(-\) BD \(-\) Quá khứ hoàn thành : S + had + been + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\(-\) BD \(-\) Tương lai đơn : S + will + be + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\(-\) BD \(-\) Tương lai hoàn thành : S + will have been + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\(-\) BD \(-\) Tương lai tiếp diễn : S + will + be being + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\(-\) BD \(-\) Tương lai gần : S + am/is/are + going to + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\(-\) BD \(-\) Động từ khuyết thiếu : S + can/should/may/must + be + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\(***\) Bị động các từ chỉ giác quan :
\(+)\) S + see/watch/hear + sb + V-infi
\(->\) S + be + seen/watched/heard + to V-inf
\(+)\) S + see/watch/hear + sb + V-ing
\(->\) S + be + seen/watched/heard + V-ing
\(***\) Bị động tường thuật :
\(-\) Chủ động : S + say/belive/think/know/expect/report + that + S + V + O
\(=\) It is + said/believed/thought/knew/expected/reported + that + S + V + O.
\(=\) S + be + said/believed/thought/knew/expected/reported + to do/to be doing/ to have done.
\(***\) Bị động nhờ vả :
\(-\) S + have + sb + V
\(->\) S + have + sth + V (ed/P3).
\(-\) S + get + sb + to V-inf
\(->\) S + get + sth + V ( ed/P3 ).
\(@\) Trong câu bị động “by + O” luôn đứng sau trạng từ chỉ nơi chốn và đứng trước nó là trạng từ chỉ thời gian .

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment