The advancement of webcams is contributing to the growing popularity of video co…
However, there’re____(20) to video conferences
Second, it is ____ (21) a video meeting so companies may require their employees to meet outside of office hours
19. a. to meet | b. meeting | c. meets | d. met
20. a. others drawbacks | b. much drawbacks | c. some drawbacks | d. another problems
21. a. setting up easily | b. easily set up | c. easy setting up | d. easy to set up
Chúng ta cùng xem xét câu đầu tiên:
The advancement of webcams is contributing to the growing popularity of video conferences. ____ (19) online for discussion and learning is possible thanks to this technology.
Ở chỗ trống số 19, chúng ta cần một từ đóng vai trò là chủ ngữ, diễn tả hành động “họp trực tuyến”. Chúng ta có các lựa chọn sau:
- a. to meet
- b. meeting
- c. meets
- d. met
Phân tích:
- a. to meet: Đây là dạng động từ nguyên mẫu có “to”, thường dùng sau một số động từ hoặc cấu trúc nhất định, không đóng vai trò chủ ngữ trong câu này.
- b. meeting: Đây là dạng động từ -ing, khi đứng đầu câu và đóng vai trò chủ ngữ, nó hoạt động như một danh động từ (gerund). “Meeting online” nghĩa là “việc họp trực tuyến”. Đây là một khả năng.
- c. meets: Đây là động từ ở ngôi thứ ba số ít, thì hiện tại đơn. Nó cần một chủ ngữ là danh từ hoặc đại từ số ít trước nó, không đứng một mình ở đầu câu làm chủ ngữ cho ý nghĩa này.
- d. met: Đây là dạng quá khứ phân từ, thường dùng trong câu bị động hoặc các cấu trúc khác, không phù hợp để làm chủ ngữ cho hành động “họp trực tuyến”.
Vậy, dạng danh động từ meeting là phù hợp nhất để làm chủ ngữ, diễn tả “việc họp trực tuyến”. Câu hoàn chỉnh sẽ là: “Meeting online for discussion and learning is possible thanks to this technology.” (Việc họp trực tuyến để thảo luận và học tập có thể thực hiện được nhờ công nghệ này.)
Đáp án cho câu 19 là: b. meeting
Tiếp theo, chúng ta xem câu thứ hai:
However, there’re____(20) to video conferences
Ở chỗ trống số 20, chúng ta cần điền một danh từ hoặc cụm danh từ để bổ nghĩa cho “there are” (có). Chúng ta có các lựa chọn:
- a. others drawbacks
- b. much drawbacks
- c. some drawbacks
- d. another problems
Phân tích:
- a. others drawbacks: “Others” thường đứng một mình hoặc theo sau là danh từ số nhiều không đếm được hoặc danh từ số nhiều đếm được. Tuy nhiên, “others drawbacks” là không đúng ngữ pháp. Nếu muốn nói “những nhược điểm khác”, ta có thể dùng “other drawbacks”.
- b. much drawbacks: “Much” dùng với danh từ không đếm được. “Drawbacks” là danh từ đếm được (số nhiều). Vì vậy, “much drawbacks” là sai.
- c. some drawbacks: “Some” có thể đi với danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ không đếm được. “Drawbacks” là danh từ số nhiều đếm được. “Some drawbacks” nghĩa là “một vài nhược điểm”, rất phù hợp với ngữ cảnh câu “tuy nhiên, có… đến hội nghị truyền hình”.
- d. another problems: “Another” thường đi với danh từ số ít đếm được. “Problems” là danh từ số nhiều. Nếu muốn dùng “problems”, ta nên dùng “other problems” hoặc “many problems”.
Vậy, some drawbacks là lựa chọn chính xác nhất, tạo thành câu “However, there are some drawbacks to video conferences.” (Tuy nhiên, có một vài nhược điểm đối với hội nghị truyền hình.)
Đáp án cho câu 20 là: c. some drawbacks
Cuối cùng, chúng ta xem câu thứ ba:
Second, it is ____ (21) a video meeting so companies may require their employees to meet outside of office hours
Ở chỗ trống số 21, chúng ta cần một tính từ hoặc cụm tính từ để mô tả việc “thiết lập một cuộc họp video”. Chúng ta có các lựa chọn:
- a. setting up easily
- b. easily set up
- c. easy setting up
- d. easy to set up
Phân tích:
- a. setting up easily: “Setting up” là danh động từ hoặc hiện tại phân từ. “Easily” là trạng từ. Cấu trúc này không hoàn chỉnh để mô tả tính chất của “it” (việc thiết lập cuộc họp video).
- b. easily set up: “Easily” là trạng từ, bổ nghĩa cho động từ. “Set up” ở đây có thể hiểu là bị động, nghĩa là “được thiết lập một cách dễ dàng”. Tuy nhiên, đứng sau “it is”, ta thường cần một tính từ hoặc cấu trúc tính từ.
- c. easy setting up: “Easy” là tính từ. Tuy nhiên, “easy setting up” không phải là một cấu trúc phổ biến và rõ nghĩa trong trường hợp này.
- d. easy to set up: Đây là cấu trúc “It is + tính từ + to + động từ nguyên mẫu”. Cấu trúc này dùng để diễn tả tính chất của một sự việc hoặc hành động. “Easy to set up” có nghĩa là “dễ dàng để thiết lập”. Câu sẽ là: “Second, it is easy to set up a video meeting…” (Thứ hai, việc thiết lập một cuộc họp video rất dễ dàng…). Điều này hợp lý với ý tiếp theo: “…nên các công ty có thể yêu cầu nhân viên họp ngoài giờ làm việc.”
Vậy, cấu trúc easy to set up là phù hợp nhất về ngữ pháp và ý nghĩa.
Đáp án cho câu 21 là: d. easy to set up
Các em đã hiểu rõ các phần điền từ này chưa? Nếu có thắc mắc gì, cứ mạnh dạn hỏi cô nhé!
\(19. B\)
\(-\) Dựa vào đề bài, ta thấy vị trí cần điền là \(S\)
To meet : chỉ mục đích \(->\) không thể làm \(S\)
Meets : đã chia theo ngôi thứ \(3\) số ít \(->\) không thể làm \(S\)
Met : \(V\) ở QKĐ \(->\) không thể làm \(S\)
\(=>\) B. Meeting : danh động từ \(->\) có thể làm \(S\)
\(—\)
\(20. C\)
\(-\) Drawbacks : bất lợi / nhược điểm ( \(N\) đếm được số nhiều )
Others : không có \(N\) đứng đằng sau
Another : thường đi với \(N\) đếm được số ít
Much : đi với \(N\) không đếm được
\(=>\) C. some drawbacks
\(—\)
\(21. D\)
\(-\) CT : Be easy ( for sb ) to do sth = dễ dàng ( cho ai ) làm gì
\(=>\) D. Easy to set up
\(–\)
\(\color{#997878}{***p}\color{#7f6464}{e}\color{#665050}{r}\color{#4c3c3c}{s}\color{#332828}{-}\color{#191414}{0}\color{#000000}{1***}\)
\(19. B\)
\(-\) V-ing đứng đầu : làm S
\(20. C\)
\(-\) some + N số nhiều
\(-\) some drawbacks : một số nhược điểm
\(21. D\)
\(-\) It is + adj + to V

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment