the failure of experiments was completely ( expect)………..
his( commit)……..
his( commit)………to the project was evidnt from the amuont of overtime he worked
the old bridge was closed because of a major ( struct) ………weakness
the company issued a statement saying that the recent events were highly( regret)……….
Câu 1: the failure of experiments was completely ( expect)………..
Trong câu này, chúng ta cần điền một từ có nghĩa là “không mong đợi” hoặc “bất ngờ” để mô tả sự thất bại của các thí nghiệm. Từ gốc là “expect” (mong đợi). Khi chúng ta muốn diễn tả điều gì đó không xảy ra như mong đợi, chúng ta thường dùng tiền tố “un-” để tạo thành “unexpected”. Tuy nhiên, trong trường hợp này, ý nghĩa là sự thất bại đã vượt quá sự mong đợi, chúng ta cần dùng một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ “completely”. Từ phù hợp nhất ở đây là “unexpectedly” (một cách bất ngờ, không ngờ tới). Vì vậy, đáp án là: unexpectedly.
Câu 2: his( commit)………to the project was evidnt from the amuont of overtime he worked
Ở câu này, chúng ta cần một danh từ để chỉ sự “cam kết” của anh ấy đối với dự án. Từ gốc là “commit” (cam kết). Danh từ của “commit” là “commitment” (sự cam kết). Cụm “his commitment to the project” có nghĩa là “sự cam kết của anh ấy đối với dự án”. Điều này hoàn toàn hợp lý khi đi kèm với thông tin về số giờ làm thêm. Vì vậy, đáp án là: commitment.
Câu 3: the old bridge was closed because of a major ( struct) ………weakness
Câu này nói về sự đóng cửa của cây cầu cũ do một điểm “yếu” về “cấu trúc”. Từ gốc là “struct” (cấu trúc, thường là một phần của từ dài hơn). Chúng ta cần một danh từ để bổ nghĩa cho “weakness” (sự yếu kém). Từ “structural” có nghĩa là “thuộc về cấu trúc”. Vì vậy, “structural weakness” có nghĩa là “sự yếu kém về cấu trúc”. Đáp án là: structural.
Câu 4: the company issued a statement saying that the recent events were highly( regret)………..
Trong câu cuối cùng này, công ty đưa ra một tuyên bố nói rằng các sự kiện gần đây là “rất đáng tiếc”. Từ gốc là “regret” (hối tiếc). Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho trạng từ “highly”. Tính từ của “regret” là “regrettable” (đáng tiếc). Vì vậy, “highly regrettable” có nghĩa là “rất đáng tiếc”. Đáp án là: regrettable.
Các em đã hiểu bài tập này chưa? Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(1\) unexpected: Không ngờ tới
\(@\) Câu trúc : S+ to be + Adv (trạng từ) + Adj (tính từ) : Dùng miêu tả tính chất của một sự vật, sự việc,
\(2\) commitment: Sự cam kết,tận tuỵ
\(@\) Cấu trúc. Tính từ sở hữu +N +V
\(3\) structural : Thuộc về cấu trúc.
\(@\) Cấu trúc: Adj +N
\(4\). regrettable: Đáng tiếc
\(@\) Cấu trúc: giống câu 1
\(1.\) expected
\(-\) Sau “was completely” cần tính từ để bổ nghĩa cho “failure”
\(-\) expect ( v ) \(to\) expected ( n ) \(:\) được dự đoán, có thể đoán trước
\(2.\) commitment
\(-\) “His … to the project” cần danh từ làm chủ ngữ cho “was evident”
\(-\) commit ( v ) \(to\) commitment ( n ) \(:\) sự cam kết, tận tâm
\(3.\) structural
\(-\) ” … weakness” cần tính từ đứng trước danh từ “weakness”
\(-\) structure ( n ) \(to\) structural ( adj ) \(:\) thuộc về cấu trúc
\(4.\) regrettable
\(-\) “were highly … ” cần tính từ sau “highly”
\(-\) regret ( v/n ) \(to\) regrettable ( adj ) \(:\) đáng tiếc, đáng hối tiếc

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment