the failure of experiments was completely ( expect)……….. his(…
his( commit)………to the project was evidnt from the amuont of overtime he worked
the old bridge was closed because of a major ( struct) ………weakness
the company issued a statement saying that the recent events were highly( regret)……….
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý! Hôm nay, thầy/cô sẽ cùng các em giải quyết bài tập ngữ pháp rất hay và phổ biến trong chương trình tiếng Anh. Đây là dạng bài tập biến đổi từ loại (Word Formation). Để làm tốt dạng này, chúng ta cần xác định vị trí của từ cần điền trong câu (danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ) để chọn hình thức cho đúng nhé.
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu:
-
Câu 1: the failure of experiments was completely ( expect)
Phân tích: Phía trước khoảng trống là trạng từ “completely”, và phía sau là một mệnh đề. Tuy nhiên, xét về ngữ nghĩa của câu, sự thất bại của các thí nghiệm là điều đã được dự đoán trước. Đứng sau động từ “was” và trạng từ “completely” cần một tính từ. Thêm tiền tố “un-” và hậu tính từ “-ed” vào từ gốc để biến thành tính từ chỉ trạng thái bị động.
Đáp án: unexpected
-
Câu 2: his( commit) …….. to the project was evidnt from the amuont of overtime he worked
Phân tích: Nhìn vào cấu trúc câu, từ cần điền nằm ở đầu câu, đóng vai trò làm chủ ngữ chính. Hơn nữa, phía sau có tính từ sở hữu “his”. Do đó, chúng ta cần chuyển động từ “commit” thành một danh từ.
Đáp án: commitment
-
Câu 3: the old bridge was closed because of a major ( struct) ………weakness
Phân tích: Vị trí cần điền nằm ngay trước danh từ “weakness”. Theo quy tắc ngữ pháp, đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho nó phải là một tính từ. Chúng ta cần biến đổi từ gốc “struct” thành dạng tính từ.
Đáp án: structural
-
Câu 4: the company issued a statement saying that the recent events were highly( regret) ……….
Phân tích: Khoảng trống nằm sau trạng từ mức độ “highly” và động từ “were”. Trong ngữ cảnh công ty đưa ra tuyên bố về những sự việc gần đây gây tiếc nuối hoặc đáng tiếc, chúng ta cần một tính từ. Từ “regret” chuyển thành tính từ chỉ sự đáng tiếc.
Đáp án: regrettable
Tóm tắt đáp án hoàn chỉnh cho các em dễ ghi chép:
- 1. unexpected
- 2. commitment
- 3. structural
- 4. regrettable
Các em hãy ghi nhớ quy tắc xác định từ loại (danh, động, tính, trạng) trong câu để áp dụng cho các bài kiểm tra sắp tới nhé. Chúc các em học tốt!
\(1\) unexpected: Không ngờ tới
\(@\) Câu trúc : S+ to be + Adv (trạng từ) + Adj (tính từ) : Dùng miêu tả tính chất của một sự vật, sự việc,
\(2\) commitment: Sự cam kết,tận tuỵ
\(@\) Cấu trúc. Tính từ sở hữu +N +V
\(3\) structural : Thuộc về cấu trúc.
\(@\) Cấu trúc: Adj +N
\(4\). regrettable: Đáng tiếc
\(@\) Cấu trúc: giống câu 1
\(1.\) expected
\(-\) Sau “was completely” cần tính từ để bổ nghĩa cho “failure”
\(-\) expect ( v ) \(to\) expected ( n ) \(:\) được dự đoán, có thể đoán trước
\(2.\) commitment
\(-\) “His … to the project” cần danh từ làm chủ ngữ cho “was evident”
\(-\) commit ( v ) \(to\) commitment ( n ) \(:\) sự cam kết, tận tâm
\(3.\) structural
\(-\) ” … weakness” cần tính từ đứng trước danh từ “weakness”
\(-\) structure ( n ) \(to\) structural ( adj ) \(:\) thuộc về cấu trúc
\(4.\) regrettable
\(-\) “were highly … ” cần tính từ sau “highly”
\(-\) regret ( v/n ) \(to\) regrettable ( adj ) \(:\) đáng tiếc, đáng hối tiếc

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment