the local goverment _____ a new community center in our neighborhood to provide …
The local government _____ a new community center in our neighborhood to provide activities for the elderly.
Để làm tốt bài tập này, chúng ta cần xác định thì của động từ trong câu.
Phân tích câu:
Câu này đang nói về một hành động đã xảy ra và hoàn thành trong quá khứ: chính quyền địa phương đã xây dựng một trung tâm cộng đồng mới.
Từ khóa gợi ý thì quá khứ là “a new community center”, ngụ ý rằng trung tâm này đã được xây dựng.
Các lựa chọn có thể:
Thông thường, các bài tập điền vào chỗ trống sẽ đưa ra các lựa chọn cho chúng ta. Giả sử các lựa chọn là:
- builds
- built
- building
- has built
Lý giải từng lựa chọn:
- builds: Đây là thì hiện tại đơn. Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc hành động lặp đi lặp lại. Trong trường hợp này, việc xây dựng một trung tâm cộng đồng mới là một hành động cụ thể, đã xảy ra, không phải thói quen hay sự thật hiển nhiên. Vì vậy, builds không phù hợp.
- built: Đây là dạng quá khứ đơn của động từ “build”. Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Điều này rất phù hợp với ý nghĩa của câu: chính quyền địa phương đã xây dựng trung tâm cộng đồng.
- building: Đây là dạng V-ing. Dạng này thường đi kèm với động từ “to be” để tạo thành các thì tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn,…) hoặc dùng làm danh động từ. Nếu dùng “is building” hoặc “was building”, nó sẽ diễn tả hành động đang diễn ra hoặc đang xảy ra tại một thời điểm nào đó trong quá khứ, nhưng câu này ngụ ý hành động đã hoàn thành. Nếu dùng như một danh động từ, nó không phù hợp với cấu trúc câu.
- has built: Đây là thì hiện tại hoàn thành. Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại, hoặc một hành động đã xảy ra trong quá khứ mà không quan trọng thời điểm. Mặc dù thì hiện tại hoàn thành có thể diễn tả hành động đã xảy ra, nhưng trong trường hợp này, khi diễn tả một sự kiện cụ thể như việc xây dựng một công trình, thì quá khứ đơn “built” thường là lựa chọn chính xác và phổ biến hơn để nhấn mạnh hành động đã hoàn thành.
Kết luận:
Dựa trên phân tích, thì quá khứ đơn là phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu. Hành động xây dựng trung tâm cộng đồng đã hoàn thành.
Vậy, đáp án đúng là:
built
Hoàn chỉnh câu:
The local government built a new community center in our neighborhood to provide activities for the elderly.
Các em đã hiểu chưa nào? Hãy nhớ rằng việc xác định đúng thì của động từ là rất quan trọng để câu văn có nghĩa và chính xác. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
2010.
Bạn Tham Khảo :
Ans : D
\(-\) has built
\(-\) S + has/have + V3/ed + O : HTHT
\(-\) build \(->\) built \(->\) built
\(-\) to provide activities for the elderly : để cung cấp các hoạt động cho người cao tuổi
\(-\) to Vo : mục đích
\(@\) Chính quyền địa phương đã xây dựng một trung tâm cộng đồng mới trong khu phố của chúng tôi để cung cấp các hoạt động cho người cao tuổi
_____________________________
\(@\) thì HTHT
\(+)\) S + have/ has + V3
\(-)\) S + have/has + not V3
\(?)\) Have/Has + S + V3?
\(+\) Hành động đã xảy ra nhưng không nói rõ thời gian
\(+\) Hành động đã xảy ra và kết quả còn ở hiện tại
\(+\) Hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại
\(+\) Trải nghiệm trong cuộc đời
\(+\) Hành động vừa mới xảy ra
\(-\) DH : yet , Since + mốc thời gian , for + khoảng thời gian , Already , never , just , ever,…
\(@\) Question: The local goverment _____ a new community center in our neighborhood to provide activities for the elderly.
\(A.\) build
\(B.\) builds
\(C.\) building
\(D.\) has built
\(->\) Đáp án đúng nhất là \(bbD.\) has
\(star\) Giải thích:
\(-\) Translate:
\(+\) Chính quyền địa phương đã xây dựng một trung tâm sinh hoạt cộng đồng mới trong khu phố của chúng tôi để tổ chức/cung cấp các hoạt động cho người cao tuổi.
\(-\) Chủ ngữ The local government là số ít nên dùng has
\(-\) Câu nói về một công trình đã được xây xong.
\(-\) Kết quả của hành động vẫn còn ở hiện tại (trung tâm hiện đang tồn tại và phục vụ người cao tuổi).
\(=>\) Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (has built).
\(@\) Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect):
\((+)\) S \(+\) have/has \(+\) V3 \(+\) …
\((-)\) S \(+\) have/has \(+\) not \(+\) V3 \(+\) ….
\((?)\) Have/has \(+\) S \(+\) V3 \(+\) ….?

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment