The Mississippi River, ______ 2,340 miles in length, achieves its greatest width…
Which choice completes the text so that it conforms to the conventions of Standard English?
A. Spanned
B. Spanning
C. Span
D. Spans
Chọn và giải thích chi tiết, phân tích tại sao các đáp án khác sai, không spam, trả lời thiếu đầy đủ
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau phân tích một câu hỏi ngữ pháp rất thú vị, liên quan đến cách sử dụng các dạng của động từ trong cấu trúc rút gọn. Đây là một dạng bài thường gặp trong các kỳ thi và đòi hỏi các em phải nắm vững kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn (reduced relative clauses) và thể chủ động/bị động.
Chúng ta có câu hỏi sau:
The Mississippi River, ______ 2,340 miles in length, achieves its greatest width at Lake Winnibigoshish.
Which choice completes the text so that it conforms to the conventions of Standard English?
A. Spanned
B. Spanning
C. Span
D. Spans
Chúng ta hãy cùng nhau “mổ xẻ” câu này nhé!
***
Phân tích cấu trúc câu
Trước hết, chúng ta hãy xác định thành phần chính của câu:
- Chủ ngữ chính: The Mississippi River
- Động từ chính: achieves
- Tân ngữ: its greatest width
- Trạng ngữ: at Lake Winnibigoshish
Vậy, phần cốt lõi của câu là: The Mississippi River achieves its greatest width at Lake Winnibigoshish.
Phần bị bỏ trống “______ 2,340 miles in length” được đặt giữa hai dấu phẩy. Đây là dấu hiệu cho thấy nó là một cụm từ bổ nghĩa không thiết yếu (non-essential phrase) cho chủ ngữ “The Mississippi River”. Các cụm từ này thường là mệnh đề quan hệ rút gọn hoặc cụm phân từ (participial phrase) nhằm cung cấp thêm thông tin về chủ ngữ.
Đánh giá các lựa chọn
Chúng ta sẽ xem xét từng lựa chọn để tìm ra đáp án đúng nhất:
A. Spanned
Spanned là dạng quá khứ phân từ (past participle) của động từ “span”. Nếu chúng ta điền “spanned” vào đây, cụm từ này sẽ là một mệnh đề quan hệ rút gọn ở thể bị động, có nghĩa là “which is spanned” (bị trải dài/bị bắc qua). Khi chúng ta nói “The Mississippi River, which is spanned 2,340 miles in length,” thì về mặt ngữ nghĩa, nó ám chỉ rằng có một cái gì đó khác đã “bắc qua” hay “kéo dài” con sông này trong khoảng 2,340 dặm. Tuy nhiên, ở đây, chúng ta đang muốn nói đến bản thân con sông Mississippi có chiều dài 2,340 dặm. Trong ngữ cảnh này, “spanned” (bị động) không diễn tả đúng ý nghĩa mong muốn. Con sông tự nó trải dài, chứ không phải bị cái gì đó trải dài.
B. Spanning
Spanning là dạng hiện tại phân từ (present participle) của động từ “span”. Nếu chúng ta điền “spanning” vào đây, cụm từ này sẽ là một mệnh đề quan hệ rút gọn ở thể chủ động, có nghĩa là “which spans” hoặc “which is spanning” (trải dài/kéo dài). Cụm từ “spanning 2,340 miles in length” có nghĩa là “trải dài 2,340 dặm” hoặc “có chiều dài 2,340 dặm”. Điều này hoàn toàn phù hợp với ngữ nghĩa của câu: con sông Mississippi tự nó trải dài 2,340 dặm. Đây là cách diễn đạt tự nhiên và chính xác nhất để mô tả chiều dài của một con sông.
Ví dụ tương tự:
- The student, studying diligently, passed the exam. (The student, who was studying diligently, passed the exam.)
- The book, telling an interesting story, became a bestseller. (The book, which tells an interesting story, became a bestseller.)
Trong trường hợp của chúng ta, “The Mississippi River, spanning 2,340 miles in length,” tương đương với “The Mississippi River, which spans 2,340 miles in length,”.
C. Span
Span là dạng động từ nguyên thể (base form) hoặc động từ ở thì hiện tại đơn cho chủ ngữ số nhiều (ví dụ: “They span…”). “Span” không thể đứng một mình sau dấu phẩy để bổ nghĩa cho danh từ “The Mississippi River” theo cách này. Nếu chúng ta dùng “span” thì câu sẽ trở nên không đúng ngữ pháp. Cụm từ “The Mississippi River, span…” không tạo thành một cấu trúc ngữ pháp có nghĩa.
D. Spans
Spans là dạng động từ ở thì hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít (ví dụ: “It spans…”). Tương tự như lựa chọn C, “spans” không thể đứng một mình sau dấu phẩy để tạo thành một cụm bổ nghĩa không thiết yếu. Nếu ta viết “The Mississippi River, spans 2,340 miles…”, đây sẽ là lỗi “comma splice” (nối hai mệnh đề độc lập bằng dấu phẩy mà không có liên từ) nếu “spans…” được coi là một mệnh đề độc lập, hoặc là lỗi ngữ pháp nếu nó được coi là một phần bổ nghĩa. Để dùng “spans” một cách đúng đắn trong một mệnh đề bổ nghĩa, ta cần thêm đại từ quan hệ: “The Mississippi River, which spans 2,340 miles…” Nhưng vì không có “which”, “spans” không phải là lựa chọn đúng.
Kết luận
Dựa trên phân tích trên, lựa chọn B. Spanning là đáp án chính xác nhất. Nó tạo thành một cụm phân từ ở thể chủ động, bổ nghĩa cho chủ ngữ “The Mississippi River” một cách hợp lý về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa.
Vậy, câu hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp là:
The Mississippi River, spanning 2,340 miles in length, achieves its greatest width at Lake Winnibigoshish.
Hy vọng bài giải thích này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng các dạng phân từ trong tiếng Anh. Hãy nhớ rằng, việc nắm vững cấu trúc câu và ý nghĩa của từng dạng động từ là chìa khóa để giải quyết những bài tập ngữ pháp như thế này. Chúc các em học tốt!
\(B.\) spanning
\(***\) Chủ ngữ \(:\) The Mississipi River
Động từ chính \(:\) achives
\(->\) Cụm nằm giữa 2 dấu phẩy là mệnh đề quan hệ
\(***\) span (v) \(:\) trải dài
\(->\) The Mississippi River, which spans 2,340 miles in length, achieves…
\(=\) The Mississippi River, spaning 2,340 miles in length, achieves… (Rút gọn mệnh đề mệnh đề)
Ta thấy span (v) là động từ ở thể chủ động nên sẽ rút gọn thành V-ing
\(*\) Đáp án \(A\) là rút gọn ở thể bị động \(->\) Sai nghĩa
\(*\) Các đáp án \(C,D\) sai vì đã có achives (v) là động từ chính \(->\) Trong 1 câu không thể có 2 động từ chính
\(@\) Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V-ing
\(-\) Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta dùng cụm hiện tại phân từ (present participle phrase – V-ing) thay thế cho mệnh đề đó
\(-\) Cách rút gọn\(:\) Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính trong mệnh đề quan hệ về nguyên mẫu và thêm đuôi -ing. (nếu mệnh đề chia ở thì tiếp diễn thì bỏ đại từ quan hệ và động từ tobe, chỉ giữ lại động từ chính dạng V-ing)
\(@\) Rút gọn bằng V-ed
\(-\) Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive), ta dùng cụm quá khứ phân từ (past participle phrase – Ved/V3) thay thế cho mệnh đề đó
\(-\) Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ và động từ tobe, chỉ giữ lại dạng quá khứ phân từ của động từ chính trong mệnh đề quan hệ
𝕾𝖍𝖎𝖎𝖓𝖆 𝕸𝖆𝖍𝖎𝖗𝖚
\(star\) đáp án: \(B\). Spanning
\(star\) giải thích:
• vì câu đã có động từ chính là achieves nên chỗ trống chỉ dùng dạng V-ing để bổ sung ý cho “The Mississippi River”
\(star\) cấu trúc:
• noun, V-ing …, main verb …
• spanning = kéo dài/trải dài
\(star\) các đáp án sai:
\(A\). Spanned
• câu này sai vì: dạng quá khứ phân từ, không hợp cấu trúc
\(C\). Span
• câu này sai vì: không chia đúng với chủ ngữ và câu đã có động từ chính
\(D\). Spans
• câu này sai vì: nếu dùng “spans” thì câu có \(2\) động từ chính: spans và achieves –> sai ngữ pháp
𝖙𝖆𝖓𝖏𝖎𝖗𝖔𝖐𝖆𝖒𝖆𝖉𝖔\(2\)\(0\)\(0\)\(8\)
\(\displaystyle \style{font-size:30px}{\color{orange}{\text{CHÚC BẠN HỌC TỐT}}}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment