Thế nào là danh từ số nhiều và cách đổi từ danh từ số ít sang số nhiêug
Nhanh gi…
Nhanh giúp mk với ạ !!!!!!!!!
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp một kiến thức ngữ pháp rất quan trọng và thú vị trong tiếng Anh nhé: Danh từ số nhiều và cách chuyển đổi từ danh từ số ít sang số nhiều.
Hãy cùng tập trung lắng nghe và ghi nhớ nha!
I. DANH TỪ SỐ NHIỀU LÀ GÌ? (WHAT ARE PLURAL NOUNS?)
Các em hiểu đơn giản thế này:
- Một danh từ số ít (singular noun) dùng để chỉ một người, một vật, một địa điểm hoặc một ý tưởng.
- Một danh từ số nhiều (plural noun) dùng để chỉ hai hoặc nhiều hơn người, vật, địa điểm hoặc ý tưởng.
Ví dụ:
- Số ít: a book (một cuốn sách)
- Số nhiều: two books (hai cuốn sách)
Việc sử dụng danh từ số nhiều giúp chúng ta thể hiện số lượng một cách chính xác trong câu đấy các em.
II. CÁCH ĐỔI TỪ DANH TỪ SỐ ÍT SANG SỐ NHIỀU
Đây là phần quan trọng nhất nè các em. Hầu hết các danh từ số nhiều trong tiếng Anh được hình thành theo các quy tắc sau:
1. Quy tắc chung: Thêm -s vào cuối danh từ
Đây là quy tắc phổ biến nhất. Áp dụng cho phần lớn các danh từ.
Ví dụ:
- a cat \(\rightarrow\) two cats
- a dog \(\rightarrow\) three dogs
- a table \(\rightarrow\) five tables
- a pen \(\rightarrow\) many pens
2. Thêm -es vào cuối danh từ khi danh từ kết thúc bằng -s, -ss, -x, -ch, -sh, -z
Để dễ phát âm hơn, chúng ta sẽ thêm -es.
Ví dụ:
- a bus \(\rightarrow\) two buses
- a class \(\rightarrow\) many classes
- a box \(\rightarrow\) some boxes
- a watch \(\rightarrow\) two watches
- a dish \(\rightarrow\) several dishes
- a quiz \(\rightarrow\) two quizzes (Lưu ý: nhân đôi chữ ‘z’ rồi thêm -es)
3. Danh từ kết thúc bằng -y
Chúng ta phải xem xét chữ cái đứng ngay trước -y là nguyên âm hay phụ âm.
- 3.1. Nếu trước -y là một phụ âm (consonant) (b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, z)
Đổi -y thành -i rồi thêm -es.Ví dụ:
- a baby \(\rightarrow\) two babies
- a city \(\rightarrow\) many cities
- a story \(\rightarrow\) some stories
- 3.2. Nếu trước -y là một nguyên âm (vowel) (a, e, i, o, u)
Chỉ cần thêm -s như bình thường.Ví dụ:
- a boy \(\rightarrow\) two boys
- a day \(\rightarrow\) seven days
- a key \(\rightarrow\) a bunch of keys
4. Danh từ kết thúc bằng -f hoặc -fe
Đổi -f hoặc -fe thành -v rồi thêm -es.
Ví dụ:
- a leaf \(\rightarrow\) many leaves
- a knife \(\rightarrow\) two knives
- a wolf \(\rightarrow\) some wolves
- a wife \(\rightarrow\) two wives
Lưu ý đặc biệt: Có một số ngoại lệ không tuân theo quy tắc này, các em cần ghi nhớ:
- a roof \(\rightarrow\) roofs
- a belief \(\rightarrow\) beliefs
- a chief \(\rightarrow\) chiefs
- a safe \(\rightarrow\) safes
5. Danh từ kết thúc bằng -o
Với các danh từ kết thúc bằng -o, có hai trường hợp chính:
- 5.1. Thường thêm -es
Áp dụng cho nhiều danh từ gốc tiếng Anh.Ví dụ:
- a potato \(\rightarrow\) potatoes
- a tomato \(\rightarrow\) tomatoes
- a hero \(\rightarrow\) heroes
- an echo \(\rightarrow\) echoes
- 5.2. Chỉ thêm -s
Thường là các từ mượn, từ viết tắt, hoặc từ chỉ nhạc cụ.Ví dụ:
- a photo (photograph) \(\rightarrow\) photos
- a piano \(\rightarrow\) pianos
- a radio \(\rightarrow\) radios
- a zoo \(\rightarrow\) zoos
Lưu ý: Một số từ có thể thêm cả -s hoặc -es mà nghĩa không đổi, ví dụ: cargo \(\rightarrow\) cargoes / cargos; volcano \(\rightarrow\) volcanoes / volcanos.
6. Danh từ bất quy tắc (Irregular Nouns)
Đây là những danh từ không theo bất kỳ quy tắc nào ở trên. Chúng ta cần học thuộc lòng!
Ví dụ:
- a man \(\rightarrow\) men
- a woman \(\rightarrow\) women
- a child \(\rightarrow\) children
- a foot \(\rightarrow\) feet
- a tooth \(\rightarrow\) teeth
- a mouse \(\rightarrow\) mice
- a goose \(\rightarrow\) geese
- a person \(\rightarrow\) people
7. Danh từ không thay đổi hình thức (Unchanging Nouns)
Một số danh từ có cùng hình thức cho cả số ít và số nhiều.
Ví dụ:
- one sheep \(\rightarrow\) two sheep
- a fish \(\rightarrow\) many fish (Lưu ý: “fishes” cũng được dùng khi nói về nhiều loại cá khác nhau)
- a deer \(\rightarrow\) three deer
- a series \(\rightarrow\) two series
- a species \(\rightarrow\) several species
III. TÓM TẮT VÀ LỜI KHUYÊN
Việc sử dụng danh từ số nhiều đúng cách rất quan trọng trong giao tiếp tiếng Anh. Hãy nhớ rằng:
- Hầu hết danh từ chỉ cần thêm -s.
- Các trường hợp đặc biệt (-es, -y, -f/fe, -o) cần luyện tập nhiều hơn.
- Danh từ bất quy tắc và không đổi thì phải học thuộc lòng!
Các em đừng lo lắng nếu chưa nhớ hết ngay nhé. Cứ luyện tập thường xuyên qua các bài tập và đọc sách, nghe tiếng Anh, các em sẽ quen dần và sử dụng thành thạo thôi.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha! Chúc các em học tốt!
Thân ái,
Cô giáo Tiếng Anh của các em.
Bạn Tham Khảo :
Ans :
\(@\) N số nhiều chỉ từ 2 người/vật trở lên
\(-\) Ex : books , students ,….
\(@\) Cách đổi
\(-\) thêm s
\(+\) book \(->\) books
\(+\) cat \(->\) cats
\(+\) teacher \(->\) teachers
\(-\) thêm es
\(+\) với tận cùng : s , ss , ch , sh , x , o
\(+\) Ex : bus \(->\) buses , potato \(->\) potatoes ,…
\(-\) đổi y \(->\) i và thêm es
\(+\) nếu N kết thúc bằng phụ âm + y
\(+\) Ex : baby \(->\) babies , city \(->\) cities
\(-\) đổi f / fe thành v và thêm es
\(-\) nếu tận cùng là f / fe
\(+\) Ex : leaf \(->\) leaves , wife \(->\) wives ,…
\(-\) một số N bất quy tắt
\(+\) man – men
\(+\) woman – women
\(+\) child – children
\(+\) tooth – teeth
\(+\) mouse – mice
\(+\) foot – feet
\(***\) Danh từ số nhiều:
\(+\) dùng để chỉ từ \(2\) đối tượng trở lên.
\(+\) Thêm \(s\)/“\(es\) vào cuối các từ chỉ số nhiều (es cho các từ có âm cuối là s,ss,sh,ch,x,o)
\(***\) Đổi:
\(-\) y \(to\) ies nếu ngay trước y là một phụ âm.
\(-\) f \(to\) fe hoặc ves
\(-\) Biến đổi hoàn toàn hoặc giữ nguyên vs các từ bất quy tắc
[Có j không hiểu hỏi lại ạ]
\(color{lightblue}{#han}color{lightgreen}{gpha}color{pink}{m16}color{lightyellow}{242}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment