Thêm từ để hoàn thành câu và trả lời các câu hỏi .
1. What / kind of natural dis…
1. What / kind of natural disaster / this? It/ serious …
2. When / it / happen? It / happen / last …
3. What / you / do / when / it / happen? I / sleep / bed …
4. What / parents / do / that time? I like shopping…
5. What / its / affects ? houses / flooed / (… destroyed./ ) / two people / missing …
6. How / people / help / victims? Rescue workers / look / missing people / volunteer / give / food / drinks / victims.
Chào các em học sinh lớp 8! Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em giải bài tập về câu hỏi với các từ gợi ý. Chúng ta sẽ cùng nhau hoàn thành câu và trả lời các câu hỏi nhé!
Phần 1: Hoàn thành câu và trả lời câu hỏi
Câu 1: What / kind of natural disaster / this? It / serious …
Để hoàn thành câu này, chúng ta cần điền một danh từ chỉ loại thảm họa thiên nhiên vào chỗ trống. Dựa vào câu hỏi “What kind of natural disaster?”, chúng ta có thể suy đoán đây là một câu hỏi về một sự kiện thiên nhiên nghiêm trọng.
Hoàn thành câu: What is this kind of natural disaster? It is a serious flood.
Trả lời câu hỏi: (Cô giáo giả định đây là một cơn lũ lụt)
What is this kind of natural disaster? It is a serious flood.
Câu 2: When / it / happen? It / happen / last …
Chúng ta cần điền một khoảng thời gian vào chỗ trống để chỉ thời điểm xảy ra sự kiện.
Hoàn thành câu: When did it happen? It happened last week.
Trả lời câu hỏi:
When did it happen? It happened last week.
Câu 3: What / you / do / when / it / happen? I / sleep / bed …
Ở đây, chúng ta cần sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm sự kiện xảy ra.
Hoàn thành câu: What were you doing when it happened? I was sleeping in bed.
Trả lời câu hỏi:
What were you doing when it happened? I was sleeping in bed.
Câu 4: What / parents / do / that time? I like shopping…
Câu này hơi đặc biệt một chút. Câu hỏi là về bố mẹ, nhưng câu trả lời gợi ý lại là “I like shopping…”. Có vẻ như có sự nhầm lẫn nhỏ trong đề bài, hoặc đây là một cách ra đề để kiểm tra khả năng suy luận và xử lý thông tin của các em.
Tuy nhiên, nếu chúng ta bám sát vào cấu trúc câu hỏi và câu trả lời, cô giáo sẽ hướng dẫn theo hai hướng:
Hướng 1: Giả định câu trả lời là về hành động của bố mẹ.
Hoàn thành câu: What were your parents doing at that time? They were shopping.
Trả lời câu hỏi:
What were your parents doing at that time? They were shopping.
Hướng 2: Giả định câu trả lời “I like shopping…” là một thông tin thêm hoặc là một lỗi sai trong đề.
Nếu câu hỏi thực sự muốn hỏi “What were you doing at that time?”, thì câu trả lời sẽ là “I was shopping”. Nhưng câu hỏi là “What / parents / do…”.
Trong trường hợp này, cô giáo sẽ tập trung vào việc trả lời câu hỏi gốc về bố mẹ. Có thể bố mẹ đã thích mua sắm hoặc đang đi mua sắm.
Hoàn thành câu: What were your parents doing at that time? They like shopping. (Hoặc: They were shopping.)
Trả lời câu hỏi:
What were your parents doing at that time? They like shopping.
(Lưu ý: Nếu ý của đề là bố mẹ đang đi mua sắm thì câu trả lời sẽ là “They were shopping.”)
Câu 5: What / its / affects ? houses / flooed / (… destroyed./ ) / two people / missing …
Chúng ta cần điền vào chỗ trống để diễn tả những ảnh hưởng của thảm họa.
Hoàn thành câu: What are its affects? Houses were flooded, some destroyed, and two people are missing.
Trả lời câu hỏi:
What are its affects? Houses were flooded, some were destroyed, and two people are missing.
Câu 6: How / people / help / victims? Rescue workers / look / missing people / volunteer / give / food / drinks / victims..
Chúng ta sẽ điền các động từ và giới từ thích hợp để mô tả hành động giúp đỡ các nạn nhân.
Hoàn thành câu: How do people help the victims? Rescue workers look for missing people, volunteers give food and drinks to the victims.
Trả lời câu hỏi:
How do people help the victims? Rescue workers look for missing people, volunteers give food and drinks to the victims.
Các em thấy đấy, việc hoàn thành câu và trả lời câu hỏi dựa trên các từ gợi ý đòi hỏi chúng ta phải nắm vững ngữ pháp, đặc biệt là cách chia động từ và sử dụng giới từ. Các em hãy ôn tập thật kỹ nhé!
\(1.\) What kind of natural disaster is this?
\(->\) It is very serious. It is an earthquake.
\(-\) Thêm \(is\) vì trả lời câu hỏi What kind of… is this? \(->\)dùng \(to be\)
\(2.\) When did it happen?
\(->\) It happened last Sunday afternoon.
\(-\) Câu hỏi did nên trả lời quá khứ đơn.
\(-\) happen \(->\) happened (past simple)
\(-\) Thêm last sunday afternoon để chỉ thời gian trong quá khứ.
\(3.\) What were you doing when it happened?
\(->\) I was doing my homework in my room.
\(-\) Dùng cấu trúc was/were + V-ing cho quá khứ tiếp diễn
\(-\) do \(->\) doing vì sau was phải dùng v-ing.
\(4.\) What were your parents doing at that time?
\(->\) My parents were shopping
\(-\) Parents số nhiều nên dùng \(were\)
\(-\) cook \(->\) cooking: theo cấu trúc were + V-ing.
\(5.\) What were its effects?
\(->\) Many houses were destroyed, the roads were broken and two people were missing.
\(-\) houses, roads, people số nhiều nên dùng \(were\)
\(6.\) How did people help the victims?
\(->\) Rescue workers looked for missing people and volunteers gave food and drinks to the victims.
\(-\) look \(->\) looked vì đang là \(did\), chuyện quá khứ
\(-\) thêm \(for\) vì có cụm \(look for\) \((phs.v):\) tìm kiếm.
\(-\) Give sth to someone: đưa cái gì cho ai
\(-\) give \(->\) gave ( đang là quá khứ đơn)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment