Thêm từ để hoàn thành câu và trả lời các câu hỏi .
1. you / name / inventions / …
1. you / name / inventions / know? …
2. What invention / you / like best? I …
3. When / it / created? It …
4. Who / invent / it? It …
5. What / you / use / for ? I …
6. It / great! How often / you / use / ? …
Bài tập: Thêm từ để hoàn thành câu và trả lời các câu hỏi.
Chúng ta sẽ đi qua từng câu một. Các em hãy quan sát kỹ các từ gợi ý và điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh. Sau đó, chúng ta sẽ cùng nhau trả lời các câu hỏi dựa trên những câu đã hoàn thành.
Câu 1:
you / name / inventions / know?
…
Phân tích:
Các từ gợi ý là: you, name, inventions, know. Chúng ta cần sắp xếp lại các từ này để tạo thành một câu hỏi. Nhìn vào cấu trúc, chúng ta thấy có “you” và “know”, gợi ý một câu hỏi về việc ai đó có biết điều gì không.
Cách đặt câu hỏi với “do” trong thì hiện tại đơn là: Do + subject + verb + … ?
Trong trường hợp này, “you” là chủ ngữ, “know” là động từ.
Câu hỏi sẽ là: Do you know the name of any inventions?
Hoặc, chúng ta có thể hỏi đơn giản hơn: Do you know any inventions?
Cô chọn cách hỏi thứ hai cho dễ trả lời nhé.
Hoàn thành câu:
Do you know any inventions?
Trả lời câu hỏi:
Giả sử em biết về một số phát minh. Em có thể trả lời:
Yes, I do. For example, the telephone, the computer, and the airplane.
(Có, tôi biết. Ví dụ, điện thoại, máy tính và máy bay.)
Hoặc nếu em chưa biết nhiều, em có thể trả lời:
No, I don’t know many.
(Không, tôi không biết nhiều.)
Câu 2:
What invention / you / like best? I …
…
Phân tích:
Các từ gợi ý là: What, invention, you, like, best. Chúng ta cần tạo thành một câu hỏi. Cấu trúc câu hỏi với “what” là: What + be/auxiliary verb + subject + … ?
Ở đây, chúng ta có “like best”, là một động từ ở thì hiện tại đơn. Câu hỏi sẽ bắt đầu bằng “What”. Để hỏi về sở thích, chúng ta dùng trợ động từ “do”.
Câu hỏi sẽ là: What invention do you like best?
Hoàn thành câu:
What invention do you like best?
Trả lời câu hỏi:
Bây giờ, em hãy suy nghĩ về một phát minh mà em thích nhất. Cô ví dụ:
I like the smartphone best.
(Tôi thích điện thoại thông minh nhất.)
Hoặc em có thể chọn một phát minh khác mà em yêu thích.
Câu 3:
When / it / created? It …
…
Phân tích:
Các từ gợi ý là: When, it, created. Chúng ta cần tạo thành một câu hỏi về thời gian. “It” ở đây là đại từ thay thế cho “invention” mà chúng ta vừa nói đến ở câu 2.
Cấu trúc câu hỏi với “when” là: When + be/auxiliary verb + subject + … ?
“Created” là động từ ở dạng bị động (past passive). Câu hỏi sẽ dùng trợ động từ “was” hoặc “were” tùy thuộc vào số ít hay số nhiều của “it”. “It” là số ít, nên ta dùng “was”.
Câu hỏi sẽ là: When was it created?
Hoàn thành câu:
When was it created?
Trả lời câu hỏi:
Bây giờ, em cần trả lời câu hỏi này dựa trên phát minh em đã chọn ở câu 2. Nếu em chọn “smartphone”, thì nó được phát minh vào khoảng cuối thế kỷ 20.
It was created in the late 20th century.
(Nó được tạo ra vào cuối thế kỷ 20.)
Nếu em chọn một phát minh khác, em có thể tìm kiếm thông tin hoặc ước lượng thời gian.
Câu 4:
Who / invent / it? It …
…
Phân tích:
Các từ gợi ý là: Who, invent, it. Chúng ta cần tạo thành một câu hỏi về người phát minh.
Cấu trúc câu hỏi với “who” khi hỏi về chủ ngữ của hành động ở thì quá khứ đơn là: Who + verb (past tense) + … ?
“Invent” là động từ. Ở đây, chúng ta hỏi về người đã phát minh ra nó, nên ta dùng dạng quá khứ của “invent”, đó là “invented”.
Câu hỏi sẽ là: Who invented it?
Hoàn thành câu:
Who invented it?
Trả lời câu hỏi:
Tiếp tục với ví dụ “smartphone”. Người được xem là cha đẻ của smartphone hiện đại thường là Martin Cooper với phát minh điện thoại di động.
It was invented by Martin Cooper (for the mobile phone).
(Nó được phát minh bởi Martin Cooper (cho điện thoại di động).)
Lưu ý: Việc xác định “ai là người phát minh ra nó” đôi khi phức tạp vì có thể có nhiều người đóng góp. Tuy nhiên, chúng ta có thể chọn người tiêu biểu hoặc người có phát minh đột phá.
Câu 5:
What / you / use / for ? I …
…
Phân tích:
Các từ gợi ý là: What, you, use, for. Chúng ta cần tạo thành một câu hỏi về mục đích sử dụng.
Cấu trúc câu hỏi với “what for” để hỏi về mục đích là: What + do/does/did + subject + use + … for? Hoặc, một cách đơn giản hơn: What do you use … for?
Ở đây, chúng ta đang hỏi về việc sử dụng “it” (phát minh đó).
Câu hỏi sẽ là: What do you use it for?
Hoàn thành câu:
What do you use it for?
Trả lời câu hỏi:
Chúng ta vẫn tiếp tục với ví dụ “smartphone”.
I use it for calling, texting, browsing the internet, playing games, and taking photos.
(Tôi dùng nó để gọi điện, nhắn tin, lướt web, chơi game và chụp ảnh.)
Câu 6:
It / great! How often / you / use / ? ….
…
Phân tích:
Các từ gợi ý là: It, great, How often, you, use. Chúng ta cần tạo thành một câu hỏi về tần suất sử dụng.
Đầu tiên là câu cảm thán: It’s great!
Tiếp theo, chúng ta cần tạo câu hỏi với “How often”. Cấu trúc là: How often + do/does/did + subject + verb + … ?
Ở đây, chúng ta hỏi “How often do you use it?”.
Hoàn thành câu:
It’s great! How often do you use it?
Trả lời câu hỏi:
Cuối cùng, em hãy cho biết em sử dụng “nó” (ví dụ: smartphone) thường xuyên như thế nào.
I use it every day.
(Tôi dùng nó hàng ngày.)
Hoặc:
I use it very often.
(Tôi dùng nó rất thường xuyên.)
Các em thấy đó, chỉ với vài từ gợi ý, chúng ta đã có thể tạo thành những câu hỏi và câu trả lời rất đầy đủ về một phát minh. Bài tập này giúp chúng ta ôn lại cách đặt câu hỏi với các từ để hỏi như What, When, Who, How often, và cách sử dụng động từ ở các thì khác nhau.
Các em hãy tự xem lại bài làm của mình và sửa nếu cần nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
\(1.\)Can you name any inventions you know?
\(->\)Yes, I can name the light bulb, the telephone, and the computer.
\(=>\) \(Can + S + V(nguyên \: mẫu) + …?\) (Câu hỏi về khả năng).
\(2.\)What invention do you like best?
\(->\)I like the computer best.
\(=>\)\(S + like + \text{danh từ} + best\) (Nói về sở thích nhất).
\(3.\)When was it created?
\(->\)It was created in the 20th century.
\(=>\)\(S + was/were + V3/ed\) (Câu bị động ở thì Quá khứ đơn).
\(4.\)Who invented it?
\(->\)It was invented by scientists.
\(=>\)\(S + was/were + invented + by + O\) (Ai là người phát minh ra vật đó).
\(5.\)What do you use it for?
\(->\)I use it for studying and playing games.
\(=>\)\(S + use + O + for + V-ing\) (Sử dụng cái gì vào mục đích gì).
\(6.\)It is great! How often do you use it?
\(->\)I use it every day.
\(=>\) \(\text{How often + do/does + S + V(nguyên mẫu)?}\) (Câu hỏi về tần suất làm việc gì đó).

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment