this is my computer sang đại từ sở hữu là mine hay sao ạ
Chào các em học sinh lớp 7 yêu quý!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập về một chủ đề rất quan trọng trong Tiếng Anh, đó là đại từ sở hữu. Cô sẽ hướng dẫn các em cách chuyển đổi từ một câu có tính từ sở hữu sang câu sử dụng đại từ sở hữu.
Bài tập của chúng ta hôm nay là: Chuyển câu “This is my computer” sang dạng sử dụng đại từ sở hữu.
Bước 1: Hiểu rõ về tính từ sở hữu và đại từ sở hữu
Trước hết, chúng ta cần phân biệt rõ hai loại từ này:
- Tính từ sở hữu (Possessive Adjectives): Chúng đứng trước danh từ để chỉ sự sở hữu. Ví dụ: my, your, his, her, its, our, their.
- Đại từ sở hữu (Possessive Pronouns): Chúng thay thế cho cả tính từ sở hữu và danh từ đi kèm, đứng một mình và không đi kèm danh từ. Ví dụ: mine, yours, his, hers, its, ours, theirs.
Bước 2: Phân tích câu “This is my computer”
Trong câu “This is my computer”, chúng ta có:
- This is: Đây là
- my: Là tính từ sở hữu, chỉ sự sở hữu của “tôi”.
- computer: Là danh từ, chỉ đối tượng được sở hữu (máy tính).
Bước 3: Áp dụng quy tắc chuyển đổi
Khi chúng ta muốn sử dụng đại từ sở hữu, chúng ta sẽ bỏ đi tính từ sở hữu và danh từ, sau đó thay thế bằng đại từ sở hữu tương ứng.
Chúng ta có bảng chuyển đổi sau:
- my (tính từ sở hữu) => mine (đại từ sở hữu)
- your (tính từ sở hữu) => yours (đại từ sở hữu)
- his (tính từ sở hữu) => his (đại từ sở hữu)
- her (tính từ sở hữu) => hers (đại từ sở hữu)
- its (tính từ sở hữu) => its (đại từ sở hữu)
- our (tính từ sở hữu) => ours (đại từ sở hữu)
- their (tính từ sở hữu) => theirs (đại từ sở hữu)
Trong câu “This is my computer”, tính từ sở hữu là “my”. Theo bảng chuyển đổi, “my” sẽ tương ứng với đại từ sở hữu là “mine”.
Khi sử dụng đại từ sở hữu, chúng ta sẽ bỏ đi cả tính từ sở hữu (“my”) và danh từ (“computer”) và chỉ giữ lại “This is” cùng với đại từ sở hữu tương ứng.
Vậy, câu “This is my computer” khi chuyển sang dạng sử dụng đại từ sở hữu sẽ là:
This is mine.
Giải thích: Câu “This is mine” có nghĩa là “Đây là cái của tôi”. Đại từ sở hữu “mine” ở đây đã thay thế cho cả “my computer”.
Các em đã hiểu chưa nào? Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
\(to\) This computer is mine
\(@\) Theo bảng:
\(\begin{array}{|c|c|c|}\hline \text{Đại từ nhân xưng} & \text{Tính từ sở hữu} & \text{Đại từ sở hữu} \\\hline \text{I} & \text{my} & \text{mine} \\\hline \text{you} & \text{your} & \text{yours} \\\hline \text{he} & \text{his} & \text{his} \\\hline \text{she} & \text{her} & \text{hers} \\\hline \text{it} & \text{its} & \text{its} \\\hline \text{we} & \text{our} & \text{ours} \\\hline \text{they} & \text{their} & \text{theirs} \\\hline\end{array}\)
\(+\) Đại từ sở hữu \(=\) Tính từ sở hữu \(+ N\)
\(Đáp\) \(án:\) This computer is mine.
———————————-
This is + tính từ sở hữu + danh từ số ít
= This + danh từ số ít + is + đại từ sở hữu
———————————-
ĐTNX Tính từ sở hữu Đại từ tân ngữ Đại từ sở hữu
I My me Mine
You Your you Yours
We Our us Ours
They Their them Theirs
He His him His
She Her her Hers
It Its it Its
———————————-
Tính từ sở hữu:
– Luôn đi kèm theo sau là danh từ / cụm danh từ
– Làm chủ ngữ/ tân ngữ
Đại từ sở hữu:
– Đứng 1 mình
– Làm chủ ngữ / tân ngữ
– Dùng để thay thế cho các danh từ có mối quan hệ sở hữu đã được nhắc đến

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment