tìm hiệu A – B biết
a) A – 3/8 xy^2 – B + 5/6 x^2y – 5/8 xy^2
b ) 5xy^3 – A – …
a) A – 3/8 xy^2 – B + 5/6 x^2y – 5/8 xy^2
b ) 5xy^3 – A – 5/8yx^3 + B = 2 1/4xy^3 – 7/6x^3y
Cú em dớiii
Đề bài yêu cầu chúng ta tìm hiệu \(A – B\) dựa trên hai phần a) và b). Với dạng bài này, thông thường các phần a) và b) sẽ là các phương trình hoặc điều kiện để chúng ta biến đổi và tìm ra \(A – B\).
Tuy nhiên, phần a) được cho dưới dạng một biểu thức mà không có dấu bằng. Trong trường hợp này, để có thể “tìm hiệu \(A – B\)”, thầy/cô sẽ giải theo giả định phổ biến nhất khi một biểu thức được đưa ra mà không có vế phải của phương trình, đó là giả sử biểu thức đó bằng 0. Nếu không có giả định này, biểu thức a) chỉ là một dạng rút gọn chứ không cho phép tìm một giá trị cụ thể cho \(A – B\).
Với phần b) thì đã là một phương trình hoàn chỉnh, nên chúng ta sẽ giải trực tiếp.
Thầy/cô sẽ giải quyết cả hai phần a) và b) như hai bài toán riêng biệt, trong đó phần a) được giả định là một phương trình bằng 0 để tìm \(A – B\).
Phần a)
Cho biểu thức: \(A – \frac{3}{8} xy^2 – B + \frac{5}{6} x^2y – \frac{5}{8} xy^2\)
Giả sử biểu thức này bằng 0 (để tìm được \(A – B\)), tức là:
\(A – \frac{3}{8} xy^2 – B + \frac{5}{6} x^2y – \frac{5}{8} xy^2 = 0\)
Bước 1: Nhóm các hạng tử chứa \(A\) và \(B\) lại với nhau, và nhóm các hạng tử đồng dạng khác.
\((A – B) – \frac{3}{8} xy^2 – \frac{5}{8} xy^2 + \frac{5}{6} x^2y = 0\)
Bước 2: Rút gọn các hạng tử đồng dạng.
\((A – B) – \left(\frac{3}{8} + \frac{5}{8}\right) xy^2 + \frac{5}{6} x^2y = 0\)
\((A – B) – \frac{8}{8} xy^2 + \frac{5}{6} x^2y = 0\)
\((A – B) – xy^2 + \frac{5}{6} x^2y = 0\)
Bước 3: Chuyển các hạng tử không chứa \(A – B\) sang vế phải để tìm \(A – B\).
\(A – B = xy^2 – \frac{5}{6} x^2y\)
Vậy, nếu giả định biểu thức ở phần a) bằng 0, thì hiệu \(A – B\) là: \(xy^2 – \frac{5}{6} x^2y\).
Phần b)
Cho phương trình: \(5xy^3 – A – \frac{5}{8}yx^3 + B = 2 \frac{1}{4}xy^3 – \frac{7}{6}x^3y\)
Bước 1: Chuyển đổi hỗn số thành phân số.
\(2 \frac{1}{4} = 2 + \frac{1}{4} = \frac{8}{4} + \frac{1}{4} = \frac{9}{4}\)
Vậy phương trình trở thành:
\(5xy^3 – A – \frac{5}{8}yx^3 + B = \frac{9}{4} xy^3 – \frac{7}{6}x^3y\)
Bước 2: Nhóm các hạng tử chứa \(A\) và \(B\) lại. Chú ý rằng \(B – A = -(A – B)\).
\(5xy^3 – (A – B) – \frac{5}{8}yx^3 = \frac{9}{4} xy^3 – \frac{7}{6}x^3y\)
Bước 3: Chuyển \(-(A – B)\) sang vế phải và các hạng tử còn lại sang vế trái để cô lập \(A – B\).
\(5xy^3 – \frac{5}{8}yx^3 – \frac{9}{4} xy^3 + \frac{7}{6}x^3y = A – B\)
Bước 4: Nhóm các hạng tử đồng dạng và tính toán các hệ số.
Nhóm các hạng tử chứa \(xy^3\):
\(\left(5 – \frac{9}{4}\right) xy^3\)
\(\left(\frac{20}{4} – \frac{9}{4}\right) xy^3 = \frac{11}{4} xy^3\)
Nhóm các hạng tử chứa \(x^3y\) (lưu ý \(yx^3\) và \(x^3y\) là các hạng tử đồng dạng):
\(\left(- \frac{5}{8} + \frac{7}{6}\right) x^3y\)
Để cộng/trừ các phân số này, ta tìm mẫu số chung nhỏ nhất của 8 và 6 là 24.
\(- \frac{5}{8} = – \frac{5 \times 3}{8 \times 3} = – \frac{15}{24}\)
\(\frac{7}{6} = \frac{7 \times 4}{6 \times 4} = \frac{28}{24}\)
Vậy:
\(\left(- \frac{15}{24} + \frac{28}{24}\right) x^3y = \frac{13}{24} x^3y\)
Vậy, hiệu \(A – B\) là tổng của các hạng tử đã nhóm:
\(A – B = \frac{11}{4} xy^3 + \frac{13}{24} x^3y\)
Kết luận:
Dựa trên cách giải thích và giả định cho phần a), chúng ta có hai kết quả khác nhau cho \(A – B\).
-
Từ phần a) (với giả định biểu thức bằng 0): \(A – B = xy^2 – \frac{5}{6} x^2y\)
-
Từ phần b): \(A – B = \frac{11}{4} xy^3 + \frac{13}{24} x^3y\)
Em hãy kiểm tra lại đề bài gốc xem phần a) có bị thiếu dấu “=” và vế phải không nhé. Nếu đề bài chỉ có một trong hai phần a) hoặc b), thì đó sẽ là cách duy nhất để tìm \(A – B\). Còn nếu cả hai phần đều là điều kiện đúng, thì chúng là hai bài toán độc lập.
Chúc em học tốt!
Đáp án:
⇒ Nhiều
Giải thích các bước giải:
\(\displaystyle a)\)
\(\displaystyle A – \frac{3}{8}xy^2 – B + \frac{5}{6}x^2y – \frac{5}{8}xy^2 = 0\)
\(\displaystyle (A – B) + \frac{5}{6}x^2y – \left(\frac{3}{8}xy^2 + \frac{5}{8}xy^2\right) = 0\)
\(\displaystyle (A – B) + \frac{5}{6}x^2y – xy^2 = 0\)
\(\displaystyle A – B = xy^2 – \frac{5}{6}x^2y\)
\(\displaystyle b)\)
\(\displaystyle 5xy^3 – A – \frac{5}{8}yx^3 + B = 2\frac{1}{4}xy^3 – \frac{7}{6}x^3y\)
\(\displaystyle 5xy^3 – \frac{5}{8}x^3y – (A – B) = \frac{9}{4}xy^3 – \frac{7}{6}x^3y\)
\(\displaystyle A – B = \left(5xy^3 – \frac{9}{4}xy^3\right) + \left(-\frac{5}{8}x^3y + \frac{7}{6}x^3y\right)\)
\(\displaystyle A – B = \left(5 – \frac{9}{4}\right)xy^3 + \left(-\frac{5}{8} + \frac{7}{6}\right)x^3y\)
\(\displaystyle A – B = \frac{11}{4}xy^3 + \frac{13}{24}x^3y\)
#muzzas#
\(a)\ A – \dfrac{3}{8} xy^2 – B + \dfrac{5}{6} x^2y – \dfrac{5}{8} xy^2 = 0\)
\((A – B) + \dfrac{5}{6} x^2y – \left( \dfrac{3}{8} + \dfrac{5}{8} \right) xy^2 = 0\)
\((A – B) + \dfrac{5}{6} x^2y – xy^2 = 0\)
\(A – B = -\dfrac{5}{6} x^2y + xy^2\)
Vậy \(A – B = -\dfrac{5}{6} x^2y + xy^2\)
\(b)\ 5xy^3 – A – \dfrac{5}{8}yx^3 + B = 2\dfrac{1}{4}xy^3 – \dfrac{7}{6}x^3y\)
\(5xy^3 – \dfrac{5}{8}x^3y – (A – B) = \dfrac{9}{4}xy^3 – \dfrac{7}{6}x^3y\)
\(A – B = \left( 5xy^3 – \dfrac{9}{4}xy^3 \right) + \left( -\dfrac{5}{8}x^3y + \dfrac{7}{6}x^3y \right)\)
\(A – B = \left( \dfrac{20}{4}xy^3 – \dfrac{9}{4}xy^3 \right) + \left( -\dfrac{15}{24}x^3y + \dfrac{28}{24}x^3y \right)\)
\(A – B = \dfrac{11}{4}xy^3 + \dfrac{13}{24}x^3y\)
Vậy \(A – B = \dfrac{11}{4}xy^3 + \dfrac{13}{24}x^3y\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment