Tìm từ có chứa tiếng “lưng” có nghĩa sau, đặt câu với mỗi từ đó.
a. Chỉ số lượng…
a. Chỉ số lượng nhiều, tương đương một nửa.
b. Chỉ ở khoảng giữa đèo, núi, đồi.
c. Chỉ phía sau một người
d. Chỉ một loại dây đeo dùng trong khi mặc quần áo
e.Chỉ một người lười , không chịu làm việc
Chúng ta sẽ đi tìm những từ có chứa tiếng “lưng” mang những ý nghĩa khác nhau và đặt câu với mỗi từ đó. Nào, chúng ta bắt đầu bài học hôm nay nhé!
Bài giải: Tìm từ có chứa tiếng “lưng” và đặt câu
Các em thân mến, tiếng “lưng” là một tiếng rất quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, khi kết hợp với các tiếng khác, nó lại mang đến những ý nghĩa vô cùng phong phú. Bây giờ, chúng ta hãy cùng phân tích từng ý nghĩa một.
a. Chỉ số lượng nhiều, tương đương một nửa.
Khi nói về một số lượng lớn, không đếm xuể, hoặc tương đương với một nửa của một cái gì đó, chúng ta thường dùng từ nào nhỉ?
Đó chính là từ: lủng liểng.
Ví dụ:
– Trên cành cây trĩu quả, những chùm sung chín đỏ lủng liểng.
b. Chỉ ở khoảng giữa đèo, núi, đồi.
Khi muốn nói về vị trí nằm ở chỗ cao, giữa con đường lên núi, lên đèo, chúng ta sẽ nghĩ ngay đến từ nào?
Từ đó là: lưng chừng.
Ví dụ:
– Chúng tôi dừng chân nghỉ ngơi ở quãng lưng chừng ngọn đồi để ngắm cảnh.
c. Chỉ phía sau một người.
Trong cơ thể chúng ta, phần nào nằm phía sau, đối diện với bụng? Đó chính là “lưng”. Nhưng khi dùng tiếng “lưng” để chỉ một vị trí phía sau ai đó, chúng ta thường dùng từ nào?
Đó là từ: lưng.
Ví dụ:
– Bố em vác em trên lưng đi chơi.
– Em khẽ khàng đặt tay lên lưng mẹ để an ủi.
d. Chỉ một loại dây đeo dùng trong khi mặc quần áo.
Trong trang phục, đôi khi chúng ta cần những sợi dây để giữ cho quần áo được ngay ngắn, đó là loại dây gì nhỉ?
Đó chính là từ: dây lưng.
Ví dụ:
– Anh trai em đeo một chiếc dây lưng bằng da rất thời trang.
e. Chỉ một người lười, không chịu làm việc.
Ai là người không thích làm việc, hay lười biếng nhỉ? Chúng ta có một từ để miêu tả họ.
Đó là từ: lười lưng.
Ví dụ:
– Bạn An bị cô giáo phê bình vì tội lười lưng, không chịu làm bài tập về nhà.
Các em thấy không, chỉ với một tiếng “lưng” thôi mà chúng ta đã tìm được rất nhiều từ có nghĩa khác nhau, và đặt được những câu thật hay. Hãy nhớ học thuộc những từ này và cách sử dụng chúng nhé!
Bài học của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc. Cô mong các em về nhà ôn tập bài thật tốt và luôn giữ tinh thần ham học hỏi!
\(a)\) Lưng lửng:
\(-\) Mỗi bữa cô ấy chỉ ăn lưng lửng bát cơm.
\(b)\) Lưng chừng:
\(-\) Ngôi nhà nằm sau lưng chừng đồi.
\(c)\) Sau lưng:
\(-\) Cậu ấy rất hay nói xấu sau lưng người khác.
\(d)\) Dây lưng:
\(-\) Bố tôi thắt một chiếc dây lưng màu nâu.
\(e)\) Ngay lưng:
\(-\) Cậu ta suốt ngày ngay lưng ra, chẳng chịu làm gì.
a).
=> Lưng chừng.
=> Câu: trăng lên lưng chừng trời thì chúng em mới về nhà
b).
=> Lưng núi
=> Câu: ngôi nhà nằm ở lưng núi
c).
=> Sau lưng
=> Câu: có tiếng gọi ở sau lưng
d).
=> Thắt lưng
=> Câu: Em đeo thắt lưng gọn gàng
e).
=> Lưng dài vai rộng
=> Câu: nó lưng dài vai rộng mà lại không chịu làm việc

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment