Tina is _________ sister.
my B. mine C. I …
my B. mine C. I D. me
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý!
Cô rất vui được cùng các em giải đáp thắc mắc trong bài tập ngữ pháp này. Đây là một kiến thức nền tảng rất quan trọng mà các em cần nắm vững nhé!
Chúng ta cùng xem xét câu hỏi:
Tina is _________ sister.
A. my
B. mine
C. I
D. me
Để chọn được đáp án đúng, chúng ta cần xác định loại từ cần điền vào chỗ trống và chức năng của nó trong câu.
Trong câu “Tina is _________ sister.”, từ “sister” là một danh từ (noun). Chỗ trống đứng ngay trước danh từ “sister”, có nghĩa là chúng ta cần một từ để chỉ sự sở hữu, cho biết “sister” này là của ai. Từ này sẽ đóng vai trò là một tính từ sở hữu (possessive adjective).
Bây giờ, chúng ta hãy cùng phân tích từng lựa chọn một nhé:
A. my
- “My” là một tính từ sở hữu (possessive adjective).
- Chức năng của tính từ sở hữu là đứng trước một danh từ để chỉ ra danh từ đó thuộc về ai hoặc cái gì.
- Ví dụ: my book (sách của tôi), my friend (bạn của tôi).
- Khi điền vào câu, chúng ta có: “Tina is my sister.” (Tina là chị/em gái của tôi). Câu này hoàn toàn đúng về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa.
B. mine
- “Mine” là một đại từ sở hữu (possessive pronoun).
- Đại từ sở hữu dùng để thay thế cho một cụm danh từ chỉ sự sở hữu (ví dụ: my book = mine). Nó không đứng trước một danh từ mà thường đứng độc lập hoặc ở cuối câu.
- Ví dụ: That book is mine. (Cuốn sách đó là của tôi.)
- Chúng ta không thể nói “mine sister” vì “mine” không đi trực tiếp với danh từ.
C. I
- “I” là một đại từ nhân xưng chủ ngữ (subject pronoun).
- Đại từ nhân xưng chủ ngữ dùng để làm chủ ngữ của câu hoặc mệnh đề.
- Ví dụ: I am a student. (Tôi là một học sinh.)
- Trong câu này, “I” không thể đứng trước danh từ “sister” để chỉ sự sở hữu.
D. me
- “Me” là một đại từ nhân xưng tân ngữ (object pronoun).
- Đại từ nhân xưng tân ngữ dùng để làm tân ngữ của động từ hoặc giới từ.
- Ví dụ: He saw me. (Anh ấy nhìn thấy tôi.) / Give it to me. (Hãy đưa nó cho tôi.)
- “Me” cũng không thể đứng trước danh từ “sister” để chỉ sự sở hữu.
Kết luận:
Dựa vào phân tích trên, từ duy nhất phù hợp để điền vào chỗ trống, đứng trước danh từ “sister” để chỉ sự sở hữu, là tính từ sở hữu “my”.
Vì vậy, đáp án đúng của chúng ta là: A. my
Câu hoàn chỉnh là: Tina is my sister.
Bài học rút ra: Các em cần ghi nhớ sự khác biệt giữa tính từ sở hữu (như my, your, his, her, its, our, their) và đại từ sở hữu (như mine, yours, his, hers, its, ours, theirs). Tính từ sở hữu luôn đi kèm với một danh từ, còn đại từ sở hữu thì đứng độc lập nhé!
Cô mong rằng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng tính từ sở hữu và đại từ sở hữu trong tiếng Anh. Hãy luyện tập thật nhiều để nắm vững kiến thức này nhé!
Chúc các em học tốt!
Đáp án: A. my
\(->\) Ở đây, ta cần một tính từ sở hữu để trước danh từ để câu trở nên hợp lý hơn.
KOPAPOUIE
\(Đáp\) \(án:\) A
tính từ sở hữu +danh từ
mine: đại từ sở hữu
I: đại từ nhân xưng
me: đại từ tân ngữ
———————————-
Đại từ nhân xưng – chủ ngữ:
– Dùng để xưng hô, thay thế các danh từ, đứng đầu câu làm chủ ngữ
– Là chủ thể chính, gây ra hành động
Đại từ tân ngữ:
– Là đối tượng chịu tác động của chủ thể gây ra, đứng sau động từ / giới từ
Tính từ sở hữu:
– Luôn đi kèm theo sau là danh từ / cụm danh từ
– Làm chủ ngữ/ tân ngữ
Đại từ sở hữu:
– Đứng 1 mình
– Làm chủ ngữ / tân ngữ
– Dùng để thay thế cho các danh từ có mối quan hệ sở hữu đã được nhắc đến

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment