trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là…
Chào em, một câu hỏi rất hay và mang tính thực chiến cao trong chương trình Sinh học lớp 11 phần Di truyền học. Để giải quyết dạng bài tập tìm tỷ lệ kiểu gene và kiểu hình ở thế hệ sau giống với bố hoặc mẹ, chúng ta không nên nhân tung tóe tất cả các cặp gene lên vì sẽ rất mất thời gian và dễ nhầm lẫn. Thay vào đó, chúng ta sẽ tách từng cặp gene ra để tính toán.
Bước 1: Phân tích phép lai của từng cặp gene từ bố mẹ (P)
Phép lai ban đầu là: AABbCcDd nhân với AabbCcDd. Ta tách thành 4 phép lai đơn cho từng cặp gene:
- Cặp gene thứ nhất: AA nhân với Aa
- Cặp gene thứ hai: Bb nhân với bb
- Cặp gene thứ ba: Cc nhân với Cc
- Cặp gene thứ tứ: Dd nhân với Dd
Bước 2: Xác định kiểu gene của mẹ và đối chiếu với đời con (F1)
Đề bài yêu cầu tìm tỷ lệ ở F1 giống mẹ. Kiểu gene của mẹ trong bài toán này là: AABbCcDd. Bây giờ, thầy trò ta sẽ xét xác suất để đời con (F1) nhận được từng thành phần giống như của mẹ ở từng cặp gene:
- Đối với cặp gene thứ nhất (AA x Aa): Mẹ có kiểu gene là AA. Đời con F1 nhận được từ bố gene A hoặc a, nhận từ mẹ gene A. Do đó, các kiểu gene có thể xuất hiện ở F1 là AA và Aa. Tỷ lệ kiểu gene giống mẹ (AA) là 1/2. Vì allele A trội hoàn toàn so với allele a nên kiểu hình của AA và Aa đều là trội. Do đó, tỷ lệ kiểu hình giống mẹ (trội) là 4/4 hay bằng 1.
- Đối với cặp gene thứ hai (Bb x bb): Mẹ có kiểu gene là Bb. Đời con F1 sinh ra từ phép lai này sẽ có tỷ lệ kiểu gene là 1 Bb và 1 bb. Tỷ lệ kiểu gene giống mẹ (Bb) là 1/2. Về mặt kiểu hình, Bb quy định tính trạng trội còn bb quy định tính trạng lặn, nên tỷ lệ kiểu hình giống mẹ (trội) là 1/2.
- Đối với cặp gene thứ ba (Cc x Cc): Mẹ có kiểu gene là Cc. Đời con F1 sinh ra sẽ có tỷ lệ kiểu gene là 1 CC, 2 Cc và 1 cc. Tỷ lệ kiểu gene giống mẹ (Cc) là 2/4 hay bằng 1/2. Về mặt kiểu hình, kiểu gene CC và Cc quy định tính trạng trội, còn cc quy định tính trạng lặn. Do đó, tỷ lệ kiểu hình giống mẹ (trội) là 3/4.
- Đối với cặp gene thứ tư (Dd x Dd): Tương tự như cặp thứ ba, mẹ có kiểu gene là Dd. Tỷ lệ kiểu gene ở F1 giống mẹ (Dd) là 2/4 hay bằng 1/2. Tỷ lệ kiểu hình giống mẹ (trội) cũng là 3/4.
Bước 3: Tính toán tỷ lệ chung cho toàn bộ cơ thể ở F1
Vì các cặp gene nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau (tuân theo quy luật phân ly độc lập), ta áp dụng quy tắc nhân xác suất:
- Tỷ lệ phân ly kiểu gene giống mẹ ở F1: Ta nhân xác suất giống mẹ của từng cặp gene lại với nhau. Cụ thể là: 1/2 nhân với 1/2 nhân với 1/2 nhân với 1/2. Kết quả bằng 1/16 (hoặc 6.25%).
- Tỷ lệ phân ly kiểu hình giống mẹ ở F1: Ta nhân xác suất kiểu hình giống mẹ của từng cặp gene lại với nhau. Cụ thể là: 1 nhân với 1/2 nhân với 3/4 nhân với 3/4. Kết quả bằng 9/64 (hoặc khoảng 14.06%).
Kết luận của giáo viên: Khi đi thi hoặc làm bài kiểm tra trắc nghiệm, các em cần đọc kỹ đề xem hỏi về kiểu gene hay kiểu hình. Với phép lai trên, tỷ lệ F1 có kiểu gene giống mẹ là 1 phần 16, và tỷ lệ kiểu hình giống mẹ là 9 phần 64. Chúc các em học tập thật tốt môn Sinh học!
\(P : AABbCcDd × AabbCcDd\)
\(-\)Xét cặp \(AA×Aa:\)
\(+\)Kiểu gene: \(\dfrac{1}{2}AA:\dfrac{1}{2}Aa\)
\(+\)Kiểu hình: \(100\%\) trội
\(-\)Xét cặp \(Bb×bb:\)
\(+\)Kiểu gene: \(\dfrac{1}{2}Bb:\dfrac{1}{2}bb\)
\(+\)Kiểu hình: \(1\) trội\(:1\) lặn
\(-\)Xét cặp \(Cc×Cc:\)
\(+\)Kiểu gene: \(\dfrac{1}{4}CC:\dfrac{2}{4}Cc:\dfrac{1}{4}cc\)
\(+\)Kiểu hình: \(3\) trội\(:1\) lặn
\(-\)Xét cặp \(Dd×Dd:\)
\(+\)Kiểu gene: \(\dfrac{1}{4}DD:\dfrac{2}{4}Dd:\dfrac{1}{4}dd\)
\(+\)Kiểu hình: \(3\) trội\(:1\) lặn
\(-\)\(TH_1:\) Mẹ có kiểu gene \(AABbCcDd\)
\(+\)Tỉ lệ phân ly kiểu gene giống mẹ:
\(AABbCcDd\)=\(1/2*1/2*2/4*2/4=1/16\)
\(+\)Tỉ lệ phân ly kiểu hình giống mẹ:
\(A\)_\(B\)_\(C\)_\(D\)_\(=1*1/2*3/4*3/4=9/32\)
\(-\)\(TH_1:\) Mẹ có kiểu gene \(AabbCcDd\)
\(+\)Tỉ lệ phân ly kiểu gene giống mẹ:
\(AabbCcDd\)=\(1/2*1/2*2/4*2/4=1/16\)
\(+\)Tỉ lệ phân ly kiểu hình giống mẹ:
\(A\)_\(bb\)_\(C\)_\(D\)_\(=1*1/2*3/4*3/4=9/32\)
\(\color{#FF6F6F}{⋆} \color{#FFF0F0}{p} \color{#FFE0E0}{h} \color{#FFD0D0}{ư} \color{#FFBABA}{ơ} \color{#FFA3A3}{n} \color{#FF8A8A}{g} \color{#FF6F6F}{l} \color{#FF5252}{i} \color{#FF3333}{n} \color{#FF1414}{h}\)
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
\(***\) Xét từng cặp gen từ phép lai \(P: AABbCcDd \times AabbCcDd\):
\(***\) \(AA \times Aa\):
\(-\) Kiểu gen: \(\dfrac{1}{2}\) \(AA\) : \(\dfrac{1}{2}\) \(Aa\)
\(-\) Kiểu hình: \(100\%\) \(A-\)
\(***\) \(Bb \times bb\):
\(-\) Kiểu gen: \(\dfrac{1}{2}\) \(Bb\) : \(\dfrac{1}{2}\) \(bb\)
\(-\) Kiểu hình: \(\dfrac{1}{2}\) \(B-\) : \(\dfrac{1}{2}\) \(bb\)
\(***\) \(Cc \times Cc\):
\(-\) Kiểu gen: \(\dfrac{1}{4}\) \(CC\) : \(\dfrac{2}{4}\) \(Cc\) : \(\dfrac{1}{4}\) \(cc\)
\(-\) Kiểu hình: \(\dfrac{3}{4}\) \(C-\) : \(\dfrac{1}{4}\) \(cc\)
\(***\) \(Dd \times Dd\):
\(-\) Kiểu gen: \(\dfrac{1}{4}\) \(DD\) : \(\dfrac{2}{4}\) \(Dd\) : \(\dfrac{1}{4}\) \(dd\)
\(-\) Kiểu hình: \(\dfrac{3}{4}\) \(D-\) : \(\dfrac{1}{4}\) \(dd\)
\(@\) Ở \(F_1\) tỉ lệ kiểu gen giống mẹ (\(AABbCcDd\)):
\(\dfrac{1}{2} \times \dfrac{1}{2} \times \dfrac{1}{2} \times \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{16}\)
\(@\) Tỉ lệ kiểu hình giống mẹ (\(A-B-C-D-\)):
\(1 \times \dfrac{1}{2} \times \dfrac{3}{4} \times \dfrac{3}{4} = \dfrac{9}{32}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment