VI/ WRITING
Put the words in the correct order to make correct sentences.
life/ …
Put the words in the correct order to make correct sentences.
life/ I think/ everybody/ will/ much/ for/ be/ easier/ the future/ in/.
à ___________________________________________________________________
Vietnamese astronaut/ Phạm Tuân/ to go/ became/ to space/ the first/.
à ___________________________________________________________________
the cooking/ will/ An automatic/ for you/ food machine/ do/.
à ___________________________________________________________________
Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
It’s possible that we will have robot pets in the future.
à We________________________________________________________________
Maybe people will be able to live on Mars.
à People _____________________________________________________________
Chào các em học sinh thân mến!
Hôm nay, cô/thầy rất vui được cùng các em giải quyết phần VI – WRITING trong bài tập này nhé. Phần viết là phần rất quan trọng để chúng ta luyện tập cách sắp xếp ý tưởng và sử dụng ngữ pháp tiếng Anh một cách chính xác. Hãy cùng nhau khám phá nào!
———-
VI/ WRITING
1. Put the words in the correct order to make correct sentences.
Đối với dạng bài này, các em cần đọc kỹ các từ cho sẵn, xác định chủ ngữ (Subject – S), động từ (Verb – V), tân ngữ (Object – O), và các thành phần khác như trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, hoặc tính từ. Chúng ta thường có cấu trúc cơ bản là S + V + O.
Câu 1: life/ I think/ everybody/ will/ much/ for/ be/ easier/ the future/ in/.
à I think life will be much easier for everybody in the future.
Giải thích:
-
Chúng ta bắt đầu với cụm chủ quan “I think” (Tôi nghĩ rằng…).
-
Sau “I think” thường là một mệnh đề (S + V + O). Ở đây, chủ ngữ là “life” (cuộc sống).
-
Động từ ở thì tương lai đơn là “will be” (sẽ trở nên).
-
Tính từ so sánh hơn “easier” (dễ dàng hơn) được bổ nghĩa bởi trạng từ mức độ “much” (nhiều) tạo thành “much easier” (dễ dàng hơn nhiều).
-
Đối tượng hưởng lợi là “for everybody” (cho tất cả mọi người).
-
Trạng ngữ chỉ thời gian là “in the future” (trong tương lai).
Câu 2: Vietnamese astronaut/ Phạm Tuân/ to go/ became/ to space/ the first/.
à Phạm Tuân became the first Vietnamese astronaut to go to space.
Giải thích:
-
Chủ ngữ là tên người, “Phạm Tuân”.
-
Động từ chính là “became” (đã trở thành).
-
Cụm danh từ chỉ vai trò, chức danh là “the first Vietnamese astronaut” (nhà du hành vũ trụ Việt Nam đầu tiên).
-
Cụm động từ nguyên mẫu “to go to space” (để đi vào không gian) bổ nghĩa cho “astronaut”, chỉ ra điều mà anh ấy là người đầu tiên làm.
Câu 3: the cooking/ will/ An automatic/ for you/ food machine/ do/.
à An automatic food machine will do the cooking for you.
Giải thích:
-
Chủ ngữ là một cụm danh từ dài: “An automatic food machine” (Một cỗ máy thức ăn tự động).
-
Động từ ở thì tương lai đơn: “will do” (sẽ làm).
-
Tân ngữ là cụm danh từ “the cooking” (việc nấu ăn). Cụm “do the cooking” có nghĩa là “nấu ăn”.
-
Cụm giới từ “for you” (cho bạn) chỉ đối tượng được hưởng lợi.
———-
2. Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
Ở phần này, chúng ta cần diễn đạt lại ý nghĩa của câu ban đầu bằng cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp khác hoặc từ vựng khác, đôi khi là sử dụng từ gợi ý. Các em hãy chú ý đến nghĩa gốc của câu và cách từ gợi ý thay đổi cấu trúc nhé.
Câu 1: It’s possible that we will have robot pets in the future.
à We________________________________________________________________
à We may have robot pets in the future.
Giải thích:
-
Câu gốc “It’s possible that…” (Có khả năng rằng…) diễn tả một khả năng hoặc sự không chắc chắn.
-
Để diễn tả khả năng với chủ ngữ “We”, chúng ta có thể sử dụng các động từ khuyết thiếu (modal verbs) như “may”, “might” hoặc “could”.
-
Cụm “will have” (sẽ có) được thay thế bằng “may have” (có thể sẽ có) để giữ nguyên ý nghĩa về khả năng.
-
Vậy, câu rewritten là: “We may have robot pets in the future.” (Chúng ta có thể sẽ có thú cưng robot trong tương lai.)
Câu 2: Maybe people will be able to live on Mars.
à People _____________________________________________.
à People may be able to live on Mars.
Giải thích:
-
Câu gốc bắt đầu với trạng từ “Maybe” (Có lẽ), cũng diễn tả sự không chắc chắn hoặc một khả năng.
-
Tương tự như câu trên, chúng ta có thể thay thế “Maybe S + will V…” bằng “S + may/might + V…”.
-
Cụm “will be able to” (sẽ có thể) thể hiện khả năng ở thì tương lai. Khi sử dụng “may”, chúng ta giữ nguyên “be able to”.
-
Vậy, câu rewritten là: “People may be able to live on Mars.” (Con người có thể sẽ có khả năng sống trên Sao Hỏa.)
———-
Rất tốt các em! Cô/thầy hy vọng phần giải thích này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm các dạng bài tập viết này. Hãy ghi nhớ những cấu trúc và cách diễn đạt này để sử dụng thật hiệu quả trong các bài tập tiếp theo nhé!
Đáp án:
1. I think life in the future will be much easier for everybody.
2. Phạm Tuân became the first Vietnamese astronaut to go to space.
3. An automatic food machine will do the cooking for you.
REWRITE
4. We may have robot pets in the future.
5. People may be able to live on Mars.
Giải thích các bước giải:
1. Cấu trúc: S1 + think (that) + S2 + will be + Adj + for someone
=> bày tỏ quan điểm
2. Cấu trúc: S + V_ed/2 + O
=> Kể về 1 sự kiện lịch sử
3. Cấu trúc: S + will + O
=> Mô tả chức năng
4. possible = may
5. Maybe + S + will + V_nguyên = S + may + V_nguyên
CHÚC BẠN HỌC TỐT NHEN!
@tieuphuong7
#hoidap247
\(1.\)
\(a)\) I think life will be much easier for everybody in the future.
\(-\) S + think + (that) + S + V + …: Nghĩ về việc gì đó…
\(-\) SSH: S + V + Adj/Adv + -er + than.
\(b)\) Pham Tuan became the first Vietnamese astronaut to go to space.
\(-\) the first + N: người đầu tiên làm gì
\(-\) became sb to do sth: trở thành ai đó để làm gì
\(c)\) An automatic food machine will do the cooking for you.
\(-\) TLĐ: \((+)\) S + will + V(inf)
\(2)\)
\(a)\) We may have robot pets in the future.
\(-\) It’s possible that + Clause: có lẽ là ( khả năng xảy ra thấp ).
\(=\) S + may + V(inf): có thể
\(b)\) People may be able to live on Mars.
\(-\) Maybe + Clause: Có lẽ …
\(=\) S + be + able to + V: Ai đó có thể làm gì

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment