Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau về số hữu tỉ hoặc hỗn số…
1) 2,(7) 7) -4(68)
2) 15,(8) 8) -1(39)
3) -0(8) 9) 0,5(12)
4) -9(7) 10) 5,0(3)
5) 2,(35) 11) -6,0(30)
6) 1,(86) 12) -12,0(60)
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến! Hôm nay, thầy cô sẽ hướng dẫn các em cách đổi các số thập phân vô hạn tuần hoàn về dạng phân số hoặc hỗn số một cách chi tiết và dễ hiểu nhất. Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
Phương pháp giải nhanh:
- Tử số: Lấy toàn bộ số viết liền không có dấu phẩy và dấu ngoặc, trừ đi phần đứng trước chu kỳ trong ngoặc.
- Mẫu số: Gồm các chữ số 9 ứng với số chữ số trong ngoặc, theo sau là các chữ số 0 ứng với số chữ số thập phân nằm ngoài ngoặc (nếu có).
- Sau khi ra phân số, các em nhớ rút gọn tối giản và đổi sang hỗn số nếu phần tử số lớn hơn mẫu số nhé.
Lời giải chi tiết cho từng câu:
- Câu 1: Ta lấy số gồm phần nguyên và chu kỳ trừ đi phần nguyên, chia cho 9. Kết quả là 25 phần 9, đổi thành hỗn số là 2 và 7 phần 9.
- Câu 2: Lấy 158 trừ đi 15 rồi chia cho 9. Ta được phân số 143 phần 9, đổi ra hỗn số là 15 và 8 phần 9.
- Câu 3: Vì số này âm, ta cứ để dấu trừ đằng trước. Lấy 8 chia cho 9, kết quả là âm 8 phần 9.
- Câu 4: Giữ nguyên dấu trừ. Lấy 97 trừ đi 9 rồi chia cho 9. Ta được phân số âm 88 phần 9, đổi thành hỗn số là âm 9 và 7 phần 9.
- Câu 5: Lấy 235 trừ đi 2 rồi chia cho 99 (vì chu kỳ có 2 chữ số). Kết quả là phân số 233 phần 99, đổi thành hỗn số là 2 và 35 phần 99.
- Câu 6: Lấy 186 trừ đi 1 rồi chia cho 99. Ta được phân số 185 phần 99, đổi thành hỗn số là 1 và 86 phần 99.
- Câu 7: Giữ nguyên dấu trừ. Lấy 468 trừ đi 4 rồi chia cho 99. Ta được phân số âm 464 phần 99, đổi thành hỗn số là âm 4 và 68 phần 99.
- Câu 8: Giữ nguyên dấu trừ. Lấy 139 trừ đi 1 rồi chia cho 99. Ta được phân số âm 138 phần 99. Rút gọn cho 3 ta được âm 46 phần 33, đổi thành hỗn số là âm 1 và 13 phần 33.
- Câu 9: Số này có một chữ số thập phân ngoài ngoặc và hai chữ số trong ngoặc. Ta lấy 512 trừ đi 5 rồi chia cho 990. Ta được phân số 507 phần 990. Rút gọn cho 3 ta được kết quả là 169 phần 330.
- Câu 10: Lấy 503 trừ đi 50 rồi chia cho 90 (một chữ số 9 và một chữ số 0). Ta được phân số 453 phần 90. Rút gọn cho 3 ta được 151 phần 30, đổi thành hỗn số là 5 và 1 phần 30.
- Câu 11: Giữ nguyên dấu trừ. Lấy 6030 trừ đi 600 rồi chia cho 990. Ta được phân số âm 5430 phần 990. Rút gọn chia cả tử và mẫu cho 30 ta được kết quả là âm 181 phần 33, đổi thành hỗn số là âm 5 và 16 phần 33.
- Câu 12: Giữ nguyên dấu trừ. Lấy 12060 trừ đi 1200 rồi chia cho 990. Ta được phân số âm 10860 phần 990. Rút gọn chia cho 30 ta được âm 362 phần 33, đổi thành hỗn số là âm 10 và 32 phần 33.
Lời khuyên từ giáo viên: Các em hãy luyện tập lại thật nhiều lần cách đặt ẩn phụ hoặc áp dụng mẹo đếm số chữ số 9 và 0 để làm bài nhanh trong các bài kiểm tra trắc nghiệm nhé. Chúc các em học tốt môn Toán!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\( 1) 2,( 7 ) = 2 + 7/9 = 2 7/9 = 25/9 \)
\( 2) 15,( 8 ) = 15 + 8/9 = 15 8/9 = 143/9 \)
\( 3) -0,( 8 ) = -8/9 \)
\( 4) -9,( 7 ) = -( 9 + 7/9 ) = -88/9 \)
\( 5) 2,( 35 ) = 2 + 35/99 = 233/99 \)
\( 6) 1,( 86 ) = 1 + 86/99 = 185/99 \)
\( 7) -4,( 68 ) = – ( 4 + 68/99 ) = -464/99 \)
\( 8) -1,( 39 ) = -( 1 + 39/99 ) = -46/33 \)
\( 9) 0,5( 12 ) = 169/330 \)
\( 10) 5,0( 3 ) = 151/30 \)
\( 11) -6,0( 30 ) = -199/30 \)
\( 12) -12,0( 60 ) = -398/33 \)
\(#chivela #\)
\(1) 2,(7)=25/9=\)\(2\)\(\dfrac{7}{9}\)
\(2) 15,(8)=143/9=\)\(15\)\(\dfrac{8}{9}\)
\(3) -0,(8)=-8/9\)
\(4) -9,(7)=-88/9\)
\(5) 2,(35)=233/99=\)\(2\)\(\dfrac{35}{99}\)
\(6) 1,(86)=185/99=\)\(1\)\(\dfrac{86}{99}\)
\(7) -4,(68)=-464/99\)
\(8) -1,(39)=-46/33\)
\(9) 0,5(12)=169/330\)
\(10) 5,0(3)=151/30=\)\(5\)\(\dfrac{1}{30}\)
\(11) -6,0(30)=-199/33\)
\(12) -12,0(60)=-398/33\)
\(color{#AFCBFF}{hhhaaa}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment