VIẾT CẤU TRÚC LÙI THÌ HỘ EM VỚI Ạ! CẦN GẤPP!
Đây là một phần ngữ pháp rất quan trọng và hay dùng trong tiếng Anh. Chúng ta cùng bắt đầu nào!
I. CÂU TƯỜNG THUẬT (REPORTED SPEECH) LÀ GÌ?
Câu tường thuật là cách chúng ta thuật lại lời của ai đó nói. Khi chúng ta tường thuật lại, thường thì lời nói đó đã xảy ra trong quá khứ, nên chúng ta cần “lùi thì” (chuyển động từ về một thì trong quá khứ so với thì gốc).
Ví dụ:
Lời trực tiếp (Direct Speech): “I am happy.”
Lời tường thuật (Reported Speech): She said that she was happy.
II. CÁC NGUYÊN TẮC LÙI THÌ CƠ BẢN
Khi động từ tường thuật (reporting verb) ở thì quá khứ (ví dụ: said, told), chúng ta sẽ lùi thì theo bảng sau:
1. Thì hiện tại đơn (Present Simple)
→ Thì quá khứ đơn (Past Simple)
Ví dụ:
Direct: “I like apples.”
Reported: She said that she liked apples.
2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)
→ Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)
Ví dụ:
Direct: “I am studying English.”
Reported: He said that he was studying English.
3. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)
→ Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
Ví dụ:
Direct: “I have finished my homework.”
Reported: She said that she had finished her homework.
4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)
→ Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)
Ví dụ:
Direct: “I have been waiting for an hour.”
Reported: He said that he had been waiting for an hour.
5. Thì quá khứ đơn (Past Simple)
→ Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
Ví dụ:
Direct: “I went to the cinema yesterday.”
Reported: She said that she had gone to the cinema the day before.
6. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)
→ Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)
Ví dụ:
Direct: “I was reading a book.”
Reported: He said that he had been reading a book.
7. Thì tương lai đơn (Simple Future – will)
→ Thì quá khứ của tương lai (Simple Conditional – would)
Ví dụ:
Direct: “I will visit my grandparents.”
Reported: She said that she would visit her grandparents.
8. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous – will be V-ing)
→ Thì quá khứ của tương lai tiếp diễn (Conditional Continuous – would be V-ing)
Ví dụ:
Direct: “I will be working at 8 PM.”
Reported: He said that he would be working at 8 PM.
9. Các động từ khuyết thiếu (Modals):
– Can → Could
Ví dụ: Direct: “I can speak French.”
Reported: She said that she could speak French.
– May → Might
Ví dụ: Direct: “It may rain tomorrow.”
Reported: He said that it might rain the next day.
– Must → Had to
Ví dụ: Direct: “I must go now.”
Reported: She said that she had to go then.
– Shall → Should / Would (thường dùng Should cho lời khuyên, Would cho ý định)
Ví dụ: Direct: “What shall I do?”
Reported: He asked what he should do.
Ví dụ: Direct: “I shall be there by 5.”
Reported: She said she would be there by 5.
10. Các thì không lùi (thường giữ nguyên):
– Past Perfect (Quá khứ hoàn thành)
Ví dụ: Direct: “I had finished by noon.”
Reported: He said that he had finished by noon.
– Past Perfect Continuous (Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
Ví dụ: Direct: “I had been working all day.”
Reported: She said that she had been working all day.
– Could, Would, Should, Might, Ought to
Ví dụ: Direct: “I could swim when I was 5.”
Reported: He said that he could swim when he was 5.
III. CÁC THAY ĐỔI KHÁC KHI TƯỜNG THUẬT
Ngoài việc lùi thì, chúng ta còn phải thay đổi một số từ chỉ thời gian, nơi chốn và các từ chỉ định để phù hợp với ngữ cảnh tường thuật.
1. Thay đổi về thời gian:
now → then, at that time
today → that day
yesterday → the day before / the previous day
tomorrow → the next day / the following day
this week → that week
last week → the week before / the previous week
next month → the next month / the following month
ago → before
tonight → that night
2. Thay đổi về nơi chốn và từ chỉ định:
here → there
this → that
these → those
3. Thay đổi về đại từ (Pronouns):
Đây là phần em cần chú ý nhất, vì nó phụ thuộc vào người nói và người được nói đến.
Ví dụ:
Direct: Mary said, “I will meet my friends tomorrow.”
Reported: Mary said that she would meet her friends the next day.
IV. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG LÙI THÌ
Không phải lúc nào chúng ta cũng lùi thì. Có một số trường hợp đặc biệt mà động từ trong câu tường thuật giữ nguyên thì:
1. Lời nói trực tiếp diễn tả một sự thật hiển nhiên (general truth), một chân lý, hoặc một thói quen ở hiện tại.
Ví dụ:
Direct: The teacher said, “The Earth goes around the Sun.”
Reported: The teacher said that the Earth goes around the Sun. (Không lùi thì)
2. Lời nói trực tiếp vẫn còn đúng, còn giá trị ở thời điểm tường thuật.
Ví dụ:
Direct: He said, “I am a student.” (Và anh ấy vẫn đang là học sinh)
Reported: He said that he is a student. (Có thể giữ nguyên thì)
3. Động từ tường thuật ở thì hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành hoặc thì tương lai đơn. (Ví dụ: says, tells, has said, will say)
Nếu động từ tường thuật không ở thì quá khứ, chúng ta không cần lùi thì các động từ trong câu tường thuật.
Ví dụ:
Direct: My mom says, “I will go to the market.”
Reported: My mom says that she will go to the market. (Không lùi thì)
V. TỔNG KẾT VÀ LỜI KHUYÊN
Để nắm vững phần này, em hãy nhớ:
– Luôn xác định thì của động từ trong câu trực tiếp.
– Chuyển đổi theo nguyên tắc “lùi một thì về quá khứ” (trừ các trường hợp ngoại lệ).
– Đừng quên thay đổi các từ chỉ thời gian, nơi chốn và đại từ.
– Ghi nhớ các trường hợp ngoại lệ để không bị mất điểm.
Cô hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp em hiểu rõ hơn về cấu trúc lùi thì trong câu tường thuật. Em hãy thực hành thật nhiều bài tập để quen tay nhé. Chúc em học tốt!
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nha!
*Lùi thì:
– Hiện tại đơn -> Quá khứ đơn
+ HTD với đtừ tobe: S + be – am/is/are + N/adj
+ HTD với đtừ thường: S + V(s/es).
+ Quá khứ đơn với đtừ tobe: S + was/were + N
+Quá khứ đơn với đtừ thường: S + V2/ed + O
– Hiện tại tiếp diễn -> Quá khứ tiếp diễn
+ HTTD: S + is/am/are + V-ing
+ QKTD: S + was/were + V-ing
– Quá khứ đơn -> Quá khứ hoàn thành
+ Quá khứ đơn với đtừ tobe: S + was/were + N
+ Quá khứ đơn với đtừ thường: S + V2/ed + O
+ Quá khứ hoàn thành: S + had + VpII (qk phân từ) + O
– Hiện tại hoàn thành -> Quá khứ hoàn thành
+ HTHT: S + have/has + VpII (qk phân từ) + O
+ Quá khứ hoàn thành: S + had + VpII (qk phân từ) + O
– will -> would (tương lai trong quá khứ)
+ Tương lai đơn: S + will + V-inf
*Lùi động từ khiếm khuyết:
– can -> could
– may -> might
– must -> had to
*Lùi đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, tính từ sở hữu, tân ngữ… (tùy trường hợp, lùi hoặc không lùi nhé).
– I -> he/she
– You -> I/We/They
– We -> They
– Me -> Him/her
– You -> Me/us/them
– Us -> Them
– My -> His/her
– Your -> My/our/their
– Our -> their
– Mine -> His/hers
– Yours -> Mine/ours/theirs
– Ours -> theirs
– This -> that
– These -> Those
– Here -> there
– Now -> Then/at the moment
– Today -> that day
– Tonight -> that night
– Tomorrow -> the next day/the following day.
1. Câu khẳng định:
\(@\) Cấu trúc:
• S + said (that) + S + lùi thì
\(@\) Lùi thì:
Trực tiếp Gián tiếp
Hiện tại đơn Quá khứ đơn
Hiện tại tiếp diễn Quá khứ tiếp diễn
Hiện tại hoàn thành Quá khứ hoàn thành
Quá khứ đơn Quá khứ hoàn thành
will would
can could
may might
\(@\) Ví dụ:
• He said: “I am tired.”
→ He said (that) he was tired.
_____________________________________
2. Câu hỏi:
a. Yes/No question
•S + asked + (O) + if / whether + S + lùi thì
\(@\) Ví dụ:
•She said: “Do you like English?”
→ She asked if I liked English.
b. Wh- question (who, what, where,…)
•S + asked + (O) + Wh-word + S + lùi thì
\(@\) Ví dụ:
•He said: “Where do you live?”
→ He asked where I lived.
_____________________________________
3. Câu mệnh lệnh / yêu cầu
•S + told / asked + O + to V
•S + told / asked + O + not to V
\(@\) Ví dụ:
•She said: “Open the door.”
→ She told me to open the door.
•He said: “Don’t be late.”
→ He told me not to be late.
_____________________________________
4. Đổi từ chỉ thời gian – nơi chốn
Trực tiếp Gián tiếp
now then
today that day
tomorrow the next day
yesterday the day before
here. there
this. that
_____________________________________
∆! Lưu ý:
\(@\) nếu câu gốc là sự thật hiển nhiên thì không cần lùi thì

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment