viết lại 5 câu bằng cách chuyển đổi từ một mệnh đề hoàn chỉnh ( có chứa should/c…
Chào các em học sinh lớp 8 thân mến!
Cô/thầy rất vui được hướng dẫn các em trong buổi học hôm nay về một cấu trúc ngữ pháp rất hữu ích trong tiếng Anh, đó là cách rút gọn một mệnh đề hoàn chỉnh có chứa các modal verbs như should, can, could thành một cấu trúc ngắn gọn hơn với To-V (infinitive with ‘to’). Việc này giúp câu văn của chúng ta trở nên tự nhiên và súc tích hơn rất nhiều.
Trước khi đi vào bài tập cụ thể, chúng ta hãy cùng ôn lại một chút về nguyên tắc chuyển đổi này nhé!
Giải thích chi tiết về cách chuyển đổi từ mệnh đề sang To-V:
Cấu trúc rút gọn To-V thường được dùng trong các trường hợp sau:
1. Để diễn tả MỤC ĐÍCH: Khi mệnh đề phụ bắt đầu bằng “so that” hoặc “in order that” và chỉ mục đích của hành động trong mệnh đề chính. Nếu chủ ngữ của cả hai mệnh đề giống nhau, chúng ta có thể rút gọn.
Cấu trúc gốc: Chủ ngữ + Động từ + (tân ngữ) + so that + Chủ ngữ + can/could + Động từ nguyên mẫu…
Cấu trúc rút gọn: Chủ ngữ + Động từ + (tân ngữ) + to + Động từ nguyên mẫu…
Ví dụ:
Gốc: She studies hard so that she can pass the exam.
Rút gọn: She studies hard to pass the exam.
2. Sau một số TÍNH TỪ: Khi mệnh đề phụ bổ nghĩa cho một tính từ và thường bắt đầu bằng “that”. Đặc biệt, khi mệnh đề phụ diễn tả sự cần thiết, quan trọng hoặc một lời khuyên.
Cấu trúc gốc: It is + tính từ + that + Chủ ngữ + should + Động từ nguyên mẫu…
Cấu trúc rút gọn: It is + tính từ + to + Động từ nguyên mẫu…
Ví dụ:
Gốc: It is important that you should finish your homework on time.
Rút gọn: It is important to finish your homework on time.
3. Sau một số ĐỘNG TỪ theo sau bởi TÂN NGỮ: Khi động từ chính là các động từ như advise, allow, ask, encourage, expect, invite, order, persuade, tell, want, warn, teach, remind, force, etc. và mệnh đề phụ chỉ một hành động mà tân ngữ được yêu cầu/khuyên/cho phép làm.
Cấu trúc gốc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + that + Chủ ngữ (tân ngữ) + should/can/could + Động từ nguyên mẫu…
Cấu trúc rút gọn: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + to + Động từ nguyên mẫu…
Ví dụ:
Gốc: My teacher advised us that we should study harder.
Rút gọn: My teacher advised us to study harder.
Gốc: They allowed me that I could leave early.
Rút gọn: They allowed me to leave early.
Các em đã nắm rõ chưa nào? Bây giờ chúng ta sẽ áp dụng các quy tắc này để giải bài tập nhé!
Bài tập:
Hãy viết lại 5 câu sau đây bằng cách chuyển đổi từ một mệnh đề hoàn chỉnh (có chứa should/can/could) sang cấu trúc ngắn gọn To-V.
1. Câu gốc: He went to the library so that he could borrow some books.
Phân tích: Đây là trường hợp diễn tả mục đích. Chủ ngữ của mệnh đề chính (“He”) và mệnh đề phụ (“he”) giống nhau. Động từ “borrow” đi sau “could”.
Chuyển đổi: Chúng ta sẽ bỏ “so that he could” và thay bằng “to”.
Câu rút gọn: He went to the library to borrow some books.
2. Câu gốc: It is essential that students should follow the school rules.
Phân tích: Đây là trường hợp sau tính từ “essential”. Mệnh đề phụ “that students should follow…” diễn tả sự cần thiết, lời khuyên. Chủ ngữ của hành động là “students”, nhưng cấu trúc “It is + adj + to-V” thường dùng để chỉ một hành động chung chung hoặc khi chủ ngữ của hành động được hiểu ngầm.
Chuyển đổi: Chúng ta sẽ bỏ “that students should” và thay bằng “to”.
Câu rút gọn: It is essential to follow the school rules.
(Hoặc nếu muốn nhấn mạnh chủ ngữ, ta có thể dùng “It is essential for students to follow the school rules.”)
3. Câu gốc: The doctor advised him that he should take a rest.
Phân tích: Đây là trường hợp động từ “advised” theo sau bởi tân ngữ “him” và một mệnh đề chỉ lời khuyên. Chủ ngữ của hành động “take a rest” là “he”, trùng với tân ngữ “him”.
Chuyển đổi: Chúng ta sẽ bỏ “that he should” và thay bằng “to”.
Câu rút gọn: The doctor advised him to take a rest.
4. Câu gốc: My parents allowed me that I could stay out late tonight.
Phân tích: Đây là trường hợp động từ “allowed” theo sau bởi tân ngữ “me” và một mệnh đề chỉ sự cho phép. Chủ ngữ của hành động “stay out late” là “I”, trùng với tân ngữ “me”.
Chuyển đổi: Chúng ta sẽ bỏ “that I could” và thay bằng “to”.
Câu rút gọn: My parents allowed me to stay out late tonight.
5. Câu gốc: We practice English every day so that we can improve our speaking skills.
Phân tích: Tương tự như câu 1, đây là trường hợp diễn tả mục đích. Chủ ngữ của cả hai mệnh đề (“We”) giống nhau. Động từ “improve” đi sau “can”.
Chuyển đổi: Chúng ta sẽ bỏ “so that we can” và thay bằng “to”.
Câu rút gọn: We practice English every day to improve our speaking skills.
Hy vọng qua phần giải thích chi tiết và các ví dụ cụ thể này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi câu từ mệnh đề hoàn chỉnh sang cấu trúc To-V. Hãy luyện tập thường xuyên để sử dụng cấu trúc này một cách thành thạo nhé!
Chúc các em học tốt!
\( – \) Cấu trúc: S be adj to V / It is adj that S should V.
\( – \) Nếu chủ ngữ của mệnh đè chính là mệnh đề phụ giống nhau thì có thể lược bỏ chủ ngữ và thay should/could/can sang to V
\( 1, \) It is important that you finish your homework on time.
\( \rightarrow \) It is important to finish your homework on time.
\( 2, \) The teacher explained so clearly that anyone can understand them.
\( \rightarrow \) The teacher explained so clearly for anyone to understand.
\( 3, \) He decided that he should apply for this job.
\( \rightarrow \) He decided to apply for this job.
\( 4, \) They don’t know how they can handle this task.
\( \rightarrow \) They don’t know how to handle this task.
\( 5, \) She don’t know what she can do to make him happy.
\( \rightarrow \) She don’t know what to do to make him happy.
2010.
Bạn Tham Khảo :
Ans :
\(1.\) I don’t know what I should do to fix this computer
\(-\) I don’t know what to do to fix this computer
\(2.\) We can save water by turning off the tap
\(-\) It is possible to save water by turning off the tap
\(3.\) He gave me a list of tasks that I could complete before noon
\(-\) He gave me a list of tasks to complete before noon
\(4.\) We don’t know how we can solve this problem
\(-\) We don’t know how to solve this problem
\(5.\) It is a good idea that you should exercise every day
\(-\) It is a good idea to exercise every day
_______________________________________________________
\(-\) wh-word + S + should/can/could + V
\(->\) wh-word + to V
\(-\) can/could + V : có thể làm gì
\(->\) to V
\(-\) It is + adj + that + S + should + V
\(->\) It is + adj + to V

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment