viết lại câu nghĩa không đổi
1.
They prepared the emergency kits. Then, they mov…
1.
They prepared the emergency kits. Then, they moves to the basement.
Before..
2.
If the temperature doesn’t keep rising, the polar ice caps won’t melt
Unless..
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải hai bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi, một dạng bài rất quan trọng trong môn Tiếng Anh nhé. Kỹ năng này không chỉ giúp các em đa dạng hóa cách diễn đạt mà còn củng cố kiến thức ngữ pháp vững chắc hơn đấy!
Chúng ta hãy cùng xem xét từng câu một nhé!
Bài 1:
Đề bài: They prepared the emergency kits. Then, they moved to the basement.
Yêu cầu: Bắt đầu bằng “Before…”
Phân tích và Giải thích:
Để viết lại câu này với “Before…”, chúng ta cần xác định rõ trình tự thời gian của hai hành động:
- Hành động 1: “They prepared the emergency kits.” (Họ chuẩn bị bộ dụng cụ khẩn cấp.)
- Hành động 2: “They moved to the basement.” (Sau đó, họ di chuyển xuống tầng hầm.)
Từ “Then” cho chúng ta biết hành động chuẩn bị bộ dụng cụ xảy ra trước hành động di chuyển xuống tầng hầm. Vì vậy, khi dùng “Before”, chúng ta sẽ đặt mệnh đề chỉ hành động xảy ra sau ngay sau “Before”.
Cấu trúc câu với “Before” như sau:
Before + Mệnh đề (hành động xảy ra SAU), Mệnh đề (hành động xảy ra TRƯỚC).
Hoặc:
Mệnh đề (hành động xảy ra TRƯỚC) + before + Mệnh đề (hành động xảy ra SAU).
Trong trường hợp này, chúng ta được yêu cầu bắt đầu bằng “Before”, nên chúng ta sẽ dùng cấu trúc đầu tiên.
Hành động xảy ra SAU là “they moved to the basement”.
Hành động xảy ra TRƯỚC là “they prepared the emergency kits”.
Vậy, chúng ta sẽ ghép lại như sau:
Bước 1: Đặt “Before” lên đầu câu.
Bước 2: Viết mệnh đề chỉ hành động xảy ra sau (hành động “moved to the basement”) ngay sau “Before”.
Bước 3: Đặt dấu phẩy (,) sau mệnh đề phụ.
Bước 4: Viết mệnh đề chính chỉ hành động xảy ra trước (hành động “prepared the emergency kits”).
Đáp án:
Before they moved to the basement, they prepared the emergency kits.
(Trước khi họ di chuyển xuống tầng hầm, họ đã chuẩn bị các bộ dụng cụ khẩn cấp.)
Bài 2:
Đề bài: If the temperature doesn’t keep rising, the polar ice caps won’t melt.
Yêu cầu: Bắt đầu bằng “Unless…”
Phân tích và Giải thích:
Câu này liên quan đến câu điều kiện. “Unless” có nghĩa là “if not” (nếu không). Khi chúng ta thay thế “If … not” bằng “Unless”, chúng ta phải bỏ đi yếu tố phủ định (“not”) trong mệnh đề chứa “Unless”.
Cấu trúc và ý nghĩa:
- If … not …: Nếu … không …
- Unless …: Trừ khi … / Nếu không …
Hãy phân tích câu gốc:
“If the temperature doesn’t keep rising, the polar ice caps won’t melt.“
- Mệnh đề “if”: “the temperature doesn’t keep rising” (nhiệt độ không tiếp tục tăng)
- Mệnh đề chính: “the polar ice caps won’t melt” (chỏm băng ở cực sẽ không tan chảy)
Bây giờ, chúng ta sẽ chuyển sang dùng “Unless”:
“Unless” sẽ thay thế cho “If … not”. Do đó, chúng ta sẽ:
Bước 1: Thay “If” bằng “Unless”.
Bước 2: Bỏ từ phủ định “doesn’t” khỏi mệnh đề điều kiện. Khi bỏ “doesn’t”, động từ chính “keep” phải được chia lại cho phù hợp với chủ ngữ “the temperature” (ngôi thứ ba số ít trong thì hiện tại đơn), nên “keep” sẽ thành “keeps”.
Vậy, “If the temperature doesn’t keep rising” sẽ trở thành “Unless the temperature keeps rising“.
Bước 3: Phần mệnh đề chính “the polar ice caps won’t melt” giữ nguyên, vì nó không thay đổi ý nghĩa.
Đáp án:
Unless the temperature keeps rising, the polar ice caps won’t melt.
(Trừ khi nhiệt độ tiếp tục tăng, nếu không thì các chỏm băng ở cực sẽ không tan chảy.)
Các em thấy không, ý nghĩa của câu vẫn được giữ nguyên!
Các em thấy không, việc viết lại câu tưởng chừng khó nhưng nếu chúng ta nắm vững ngữ pháp và logic thì sẽ rất dễ dàng! Quan trọng là phải hiểu rõ ý nghĩa của các liên từ và cấu trúc ngữ pháp mà đề bài yêu cầu.
Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo dạng bài này nhé!
Chúc các em học tốt!
\(1.\) Before moving to the basement, they prepared the emergency kits.
\(-\) before V-ing: trước khi làm gì -> rút gọn bằng V-ing khi cùng S
\(2.\) Unless the temperature keeps rising, the polar ice caps won’t melt.
\(-\) Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V-inf
\(-\) Unless \(=\) If not
\(->\) Diễn tả hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
\(color{#FF1493}{S}color{#EE1289}{e}color{#CD1076}{r}color{#8B0A50}{e}color{#FF69B4}{n}color{#FF6EB4}{i}color{#EE6AA7}{t}color{#CD6090}{y}\)
\(1.\) Before they moved to the basement, they had prepared the emergency kits.
\(-\) Mối liên hệ giữa quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành.
\(->\) Before + S + V(quá khứ) + O, S + had + V3/Vpp + O.
\(2.\) Unless the temperature keeps rising, the polar ice caps won’t melt.
\(@\) Câu điều kiện diễn tả hành động có khả năng diễn ra trong tương lai .
\(=>\) Điều kiện loại \(1\) : If + S + V(s,es) + O , S + will/modal verbs + V-inf + O .
\(-\) Biến thể : Unless + S + V(s,es) + O , S + will/modal verbs + V-inf + O .

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment