Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi
1. I started studying English three year…
1. I started studying English three years ago.
→ I ___________________________________________
2. Lan began learning Japanese in 2022.
→ Lan _________________________________________
3. They started living here ten years ago.
→ They ________________________________________
4. My father began working for this company in 2018.
→ My father ___________________________________
5. We started playing badminton two hours ago.
→ We _________________________________________
6. She began teaching at this school when she was 25.
→ She ________________________________________
7. Tom started collecting stamps five years ago.
→ Tom ________________________________________
8. I began reading this book yesterday.
→ I ___________________________________________
9. They started using this computer in January.
→ They ________________________________________
10. My sister began learning piano when she was seven.
→ My sister ___________________________________
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại một dạng bài ngữ pháp rất quan trọng và thường gặp trong các bài kiểm tra, đó là viết lại câu sao cho nghĩa không đổi, đặc biệt là dạng chuyển đổi từ thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) hoặc hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple) để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn đến hiện tại.
I. Kiến thức cần nhớ:
Khi chúng ta muốn diễn tả một hành động hoặc sự việc bắt đầu ở một thời điểm trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn cho đến hiện tại, chúng ta thường dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) hoặc đôi khi là Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple) nếu động từ diễn tả trạng thái hoặc hành động không thể tiếp diễn.
Cấu trúc chung:
\( \text{S + have/has + been + V-ing + (for + khoảng thời gian / since + mốc thời gian)} \)
Cách chuyển đổi từ câu gốc có “started/began … ago / in (year) / when (clause)”:
1. Nếu câu gốc có “started/began … (khoảng thời gian) ago”:
- Chúng ta sẽ dùng “for” với khoảng thời gian đó.
- Ví dụ: I started studying English three years ago.
- Chuyển thành: I have been studying English for three years. (Tôi đã và đang học tiếng Anh được ba năm rồi.)
2. Nếu câu gốc có “started/began … in (năm) / at (giờ) / on (ngày) / (mốc thời gian cụ thể)”:
- Chúng ta sẽ dùng “since” với mốc thời gian đó.
- Ví dụ: Lan began learning Japanese in 2022.
- Chuyển thành: Lan has been learning Japanese since 2022. (Lan đã và đang học tiếng Nhật từ năm 2022.)
3. Nếu câu gốc có “started/began … when (một mệnh đề quá khứ)”:
- Chúng ta cũng sẽ dùng “since” với mệnh đề quá khứ đó.
- Ví dụ: She began teaching at this school when she was 25.
- Chuyển thành: She has been teaching at this school since she was 25. (Cô ấy đã và đang dạy ở trường này từ khi cô ấy 25 tuổi.)
Lưu ý quan trọng:
- Sử dụng “have been V-ing” với các chủ ngữ số nhiều (I, you, we, they) và “has been V-ing” với các chủ ngữ số ít (he, she, it).
- Hành động “start” hoặc “begin” sẽ được thay thế bằng cấu trúc “have/has been V-ing”.
II. Giải bài tập:
Chúng ta sẽ áp dụng các quy tắc trên để giải từng câu một nhé!
1. I started studying English three years ago.
Phân tích: “three years ago” là một khoảng thời gian, vậy chúng ta dùng “for”. Chủ ngữ “I” dùng “have”.
→ I have been studying English for three years.
2. Lan began learning Japanese in 2022.
Phân tích: “in 2022” là một mốc thời gian cụ thể, vậy chúng ta dùng “since”. Chủ ngữ “Lan” (ngôi thứ ba số ít) dùng “has”.
→ Lan has been learning Japanese since 2022.
3. They started living here ten years ago.
Phân tích: “ten years ago” là một khoảng thời gian, vậy chúng ta dùng “for”. Chủ ngữ “They” dùng “have”.
→ They have been living here for ten years.
4. My father began working for this company in 2018.
Phân tích: “in 2018” là một mốc thời gian cụ thể, vậy chúng ta dùng “since”. Chủ ngữ “My father” (ngôi thứ ba số ít) dùng “has”.
→ My father has been working for this company since 2018.
5. We started playing badminton two hours ago.
Phân tích: “two hours ago” là một khoảng thời gian, vậy chúng ta dùng “for”. Chủ ngữ “We” dùng “have”.
→ We have been playing badminton for two hours.
6. She began teaching at this school when she was 25.
Phân tích: “when she was 25” là một mệnh đề chỉ mốc thời gian, vậy chúng ta dùng “since”. Chủ ngữ “She” (ngôi thứ ba số ít) dùng “has”.
→ She has been teaching at this school since she was 25.
7. Tom started collecting stamps five years ago.
Phân tích: “five years ago” là một khoảng thời gian, vậy chúng ta dùng “for”. Chủ ngữ “Tom” (ngôi thứ ba số ít) dùng “has”.
→ Tom has been collecting stamps for five years.
8. I began reading this book yesterday.
Phân tích: “yesterday” là một mốc thời gian cụ thể, vậy chúng ta dùng “since”. Chủ ngữ “I” dùng “have”.
→ I have been reading this book since yesterday.
9. They started using this computer in January.
Phân tích: “in January” là một mốc thời gian cụ thể, vậy chúng ta dùng “since”. Chủ ngữ “They” dùng “have”.
→ They have been using this computer since January.
10. My sister began learning piano when she was seven.
Phân tích: “when she was seven” là một mệnh đề chỉ mốc thời gian, vậy chúng ta dùng “since”. Chủ ngữ “My sister” (ngôi thứ ba số ít) dùng “has”.
→ My sister has been learning piano since she was seven.
Hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã nắm vững cách chuyển đổi câu và sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn một cách chính xác nhé! Cứ luyện tập thường xuyên, các em sẽ giỏi thôi!
\(1.\) I have studied English for 3 years.
\(2.\) Lan has learnt Japanese since 2022.
\(3.\) They have lived here for 10 years.
\(4.\) My father has worked for this company since 2018.
\(5.\) We have played badminton for 2 hours.
\(6.\) She has taught at this school since she was 25.
\(7.\) Tom has collected stamps for 5 years.
\(8.\) I have read this book since yesterday.
\(9.\) They have used this company since January.
\(10.\) My sister has learnt piano since she was 7.
\(———\)
\(->\) S + started/began + Ving/to V : Bắt đầu làm gì đó
\(=\) HTHT (\(+\)) : S + have/has + PII.
\(*\) Khoảng thời gian + ago \(=\) For + khoảng thời gian
\(+\) When/In + mốc thời gian \(=\) Since + mốc thời gian
2010.
Bạn Tham Khảo :
Ans :
\(1.\) I have studied English for three years
\(2.\) Lan has learned Japanese since 2022
\(3.\) They have lived here for ten years
\(4.\) My father has worked for this company since 2018
\(5.\) We have played badminton for two hours
\(6.\) She has taught at this school since she was 25
\(7.\) Tom has collected stamps for five years
\(8.\) I have read this book since yesterday
\(9.\) They have used this computer since January
\(10.\) My sister has learned piano since she was seven
_______________________________
\(-\) S + started/began + V-ing + thời gian ago
\(->\) S + have/has + V3/ed + for + khoảng thời gian
\(-\) S + started/began + V-ing + mốc thời gian
\(->\) S + have/has + V3/ed + since + mốc thời gian

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment