VII. SENTENCE TRANSFORMATION (3.0 points)
Rewrite each sentence in such a way th…
Rewrite each sentence in such a way that it means almost the same as the one printed before it. Use the word in brackets without making any change to it. Write BETWEEN SEVEN AND TEN WORDS.
\(1.\) Despite knowing that it’s unwise to do so, the coach forced the athletes to train at dawn. (training)
\(→\) Against his _________________________________________________ wee hours.
\(2.\) It looked as though the platform would end up dominating cross-border payments. (corner)
\(→\) The platform seemed _________________________________________ cross-border payments.
\(3.\) Your lack of confidence prevented you from dealing with the issue expeditiously. (short)
\(→\) With more _________________________________________________ of the issue.
\(4.\) The startup had almost no capital, yet it still turned a profit in its first year. (shoestring)
\(→\) The startup turned a profit ________________________________________________ .
\(5.\) I actually expect Clayton to have put in more effort, regardless of his spontaneity. (might)
\(→\) However __________________________________________________ backwards.
\(6.\) By charging far too much, the manufacturer made its products unsellable. (market)
\(→\) The manufacturer ___________________________________________ by charging far too much.
VII. SENTENCE TRANSFORMATION (3.0 points)
Instructions: Rewrite each sentence in such a way that it means almost the same as the one printed before it. Use the word in brackets without making any change to it. Write BETWEEN SEVEN AND TEN WORDS.
1. Despite knowing that it’s unwise to do so, the coach forced the athletes to train at dawn. (training)
Phân tích: Câu gốc có cấu trúc “Despite + V-ing/noun” hoặc “Despite the fact that + clause”, diễn tả sự nhượng bộ. Từ khóa “training” cho chúng ta biết cần dùng một cụm liên quan đến việc tập luyện. Cụm “at dawn” nghĩa là lúc bình minh, rất sớm. Chúng ta cần diễn tả hành động “ép buộc tập luyện” dù biết là không nên.
Gợi ý: Cụm “against one’s better judgment” có nghĩa là làm điều gì đó trái với phán đoán tốt nhất của mình, hoặc biết là sai nhưng vẫn làm. “Wee hours” là những giờ rất sớm của buổi sáng.
Đáp án: Against his better judgment, the coach went on training the athletes in the wee hours.
Giải thích: Chúng ta đã sử dụng “better judgment” để thay thế cho ý “knowing that it’s unwise to do so”. Cụm “went on training” diễn tả hành động tiếp tục tập luyện, và “in the wee hours” thay thế cho “at dawn”. Câu này có 11 từ, hơi quá giới hạn một chút, nhưng ý nghĩa là sát nhất. Nếu muốn gọn hơn, có thể viết: “Against his better judgment, the coach trained the athletes in the wee hours.” (10 từ).
2. It looked as though the platform would end up dominating cross-border payments. (corner)
Phân tích: Câu gốc diễn tả một sự dự đoán hoặc suy đoán rằng nền tảng đó sẽ chiếm lĩnh thị trường thanh toán xuyên biên giới. Từ khóa “corner” gợi ý đến một thành ngữ.
Gợi ý: Cụm “have something cornered” có nghĩa là kiểm soát hoặc chiếm ưu thế tuyệt đối một thị trường hoặc lĩnh vực nào đó.
Đáp án: The platform seemed to have the market for cross-border payments cornered.
Giải thích: “To have the market for cross-border payments cornered” diễn tả ý nghĩa “chiếm lĩnh thị trường thanh toán xuyên biên giới”. Cụm “seemed to have” diễn tả sự suy đoán ban đầu (“It looked as though”). Câu này có 10 từ.
3. Your lack of confidence prevented you from dealing with the issue expeditiously. (short)
Phân tích: Câu gốc nói rằng sự thiếu tự tin của bạn đã ngăn cản bạn giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng. Từ khóa “short” thường đi kèm với “fall short” hoặc “come up short”, nghĩa là không đạt được kỳ vọng hoặc mục tiêu.
Gợi ý: Chúng ta cần diễn tả việc bạn đã không giải quyết được vấn đề một cách nhanh chóng vì thiếu tự tin. Cụm “with more confidence” sẽ là điểm khởi đầu.
Đáp án: With more confidence, you wouldn’t have come up short dealing with the issue.
Giải thích: “With more confidence” là điều kiện giả định. “Wouldn’t have come up short dealing with the issue” diễn tả kết quả nếu có nhiều sự tự tin hơn, tức là đã giải quyết được vấn đề một cách nhanh chóng (không “short”). Tuy nhiên, câu này có 12 từ, hơi dài. Hãy thử lại với cách diễn đạt khác: “With more confidence, you would have dealt with the issue expeditiously.” (10 từ). Hoặc chúng ta có thể tập trung vào việc “thiếu” giải quyết: “With more confidence, you would not have fallen short dealing with the issue.” (11 từ). Lựa chọn tối ưu nhất theo yêu cầu 7-10 từ và sát nghĩa nhất là: “With more confidence, you would have dealt with the issue expeditiously.“
4. The startup had almost no capital, yet it still turned a profit in its first year. (shoestring)
Phân tích: Câu gốc nói rằng startup có rất ít vốn nhưng vẫn có lãi trong năm đầu. Từ khóa “shoestring” thường được dùng trong cụm “on a shoestring” nghĩa là với rất ít tiền.
Gợi ý: Chúng ta cần diễn tả việc startup làm ăn có lãi dù chỉ với nguồn vốn hạn chế.
Đáp án: The startup turned a profit on a shoestring in its first year.
Giải thích: “On a shoestring” thể hiện việc có rất ít vốn. “Turned a profit on a shoestring” có nghĩa là làm ra lợi nhuận với nguồn vốn eo hẹp. Câu này có 9 từ.
5. I actually expect Clayton to have put in more effort, regardless of his spontaneity. (might)
Phân tích: Câu gốc diễn tả sự kỳ vọng của người nói rằng Clayton lẽ ra phải cố gắng nhiều hơn, bất kể sự tự nhiên/tự phát của cậu ấy. Từ khóa “might” thường dùng trong câu điều kiện loại 2 hoặc diễn tả khả năng trong quá khứ.
Gợi ý: Cấu trúc “however + adj/adv + subject + verb” thường dùng để nhấn mạnh và mở đầu một mệnh đề. Chúng ta cần diễn tả sự kỳ vọng về việc “nỗ lực hơn”.
Đáp án: However much effort Clayton might have put in, I expected more.
Giải thích: “However much effort Clayton might have put in” diễn tả dù Clayton có nỗ lực bao nhiêu đi chăng nữa. “I expected more” diễn tả sự kỳ vọng của người nói. Tuy nhiên, câu này có 10 từ nhưng lại không phản ánh đúng ý “regardless of his spontaneity” và quan trọng là không sử dụng “might” theo đúng cấu trúc câu điều kiện giả định quá khứ để diễn tả sự kỳ vọng ngược lại.
Hãy thử lại với cách diễn đạt khác tập trung vào “might” và sự kỳ vọng:
Đáp án thay thế: However spontaneous he was, Clayton might have put in more effort.
Giải thích thay thế: “However spontaneous he was” diễn tả “bất kể sự tự phát của cậu ấy”. “Clayton might have put in more effort” diễn tả rằng cậu ấy lẽ ra đã có thể nỗ lực nhiều hơn (thể hiện sự kỳ vọng ngược). Câu này có 10 từ.
6. By charging far too much, the manufacturer made its products unsellable. (market)
Phân tích: Câu gốc nói rằng việc định giá quá cao đã khiến sản phẩm của nhà sản xuất không bán được. Từ khóa “market” có thể dùng trong cụm “price oneself out of the market” nghĩa là định giá quá cao đến nỗi không bán được.
Gợi ý: Cần diễn tả việc nhà sản xuất đã tự làm cho sản phẩm của mình không thể bán được trên thị trường vì giá quá cao.
Đáp án: The manufacturer priced itself out of the market by charging far too much.
Giải thích: Cụm “priced itself out of the market” diễn tả chính xác ý nghĩa “made its products unsellable” do giá cao. “By charging far too much” là phần giải thích nguyên nhân. Câu này có 11 từ, hơi dài.
Nếu muốn giới hạn 10 từ:
Đáp án thay thế: The manufacturer priced its products out of the market by charging too much. (10 từ)
Các em thấy đấy, phần Sentence Transformation đòi hỏi sự linh hoạt trong cách dùng từ và cấu trúc. Hãy ôn tập kỹ các thành ngữ và cách diễn đạt khác nhau để có thể làm bài tốt hơn nhé!
1. Against his better judgment, the coach forced athletes to undergo training wee hours.
Cấu trúc: “Against someone’s better judgment” – lm việc gì đó dù biế t là khôg khôn ngoan
2. The platform seemed to be in a position to corner cross-border payments.
Cấu trúc: “corner the market” – thống trị hoặc độc chiếm một thị trường
3. With more confidence, you would not have fallen short of the issue.
Cấu trúc: “fall short of” – không đạt tới mức cần thiết/không giải quyết được thỏa đáng
4. The startup turned a profit despite starting out on a shoestring budget.
Cấu trúc: “on a shoestring (budget)” – với số vốn rất ít
5. However spontaneous Clayton might be, he should have bent over backwards.
Cấu trúc: “bend over backwards” – cố gắng hết sưcs mình
6. The manufacturer priced its products out of the market by charging far too much.
Cấu trúc: “price oneself/something out of the market” – định giá quá cao khiến không ai mua nổi :>>
————————————————–
Chúc b học tốt!<3
\( 1. \) (training)
\( => \) Against his better judgement, the coach forced training in the wee hours.
\( 2. \) (corner)
\( => \) The platform seemed to be cornering the market in cross-border payments.
\( 3. \) (short)
\( => \) With more confidence, you would not have fallen short in dealing with the issue.
\( 4. \) (shoestring)
\( => \) The startup turned a profit in its first year on a shoestring budget.
\( 5. \) (might)
\( => \) However spontaneous he might be, I expected Clayton to put in more effort.
\( 6. \) (market)
\( => \) The manufacturer priced itself out of the market by charging far too much.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment