Word form
The scientists….(discovery) about a planet that could support life.
The scientists….(discovery) about a planet that could support life.
Bài tập của chúng ta là:
The scientists….(discovery) about a planet that could support life.
Nhiệm vụ của chúng ta là điền từ thích hợp vào chỗ trống, dựa trên gốc từ “discovery”.
Bước 1: Phân tích câu
Chúng ta hãy nhìn vào cấu trúc của câu:
“The scientists” là chủ ngữ, là số nhiều.
Sau chủ ngữ là một chỗ trống cần điền từ.
Tiếp theo là một cụm giới từ “about a planet…”
Nhìn vào nghĩa của câu, chúng ta thấy “các nhà khoa học” đã “phát hiện” ra một hành tinh có thể duy trì sự sống.
Bước 2: Xác định loại từ cần điền
Dựa vào cấu trúc câu, chúng ta cần một động từ để hoàn thành mệnh đề.
Nếu câu đang diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta cần chia động từ ở thì quá khứ.
Gốc từ cho chúng ta là “discovery”, có nghĩa là “sự khám phá” (danh từ).
Bước 3: Tìm dạng động từ của “discovery”
Động từ của “discovery” là “discover”.
Bước 4: Chia động từ ở thì thích hợp
Trong ngữ cảnh này, hành động “phát hiện” đã xảy ra và hoàn thành trong quá khứ.
Chúng ta sẽ sử dụng thì Quá khứ đơn (Past Simple).
Thì Quá khứ đơn của động từ “discover” là “discovered”.
Bước 5: Điền từ vào chỗ trống
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
The scientists discovered about a planet that could support life.
Lưu ý:
Trong một số trường hợp, chúng ta có thể dùng thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) nếu có một hành động khác xảy ra sau đó, hoặc thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) nếu sự phát hiện này có liên quan đến hiện tại. Tuy nhiên, với thông tin được cung cấp, Quá khứ đơn là lựa chọn hợp lý và phổ biến nhất.
Nếu câu mang nghĩa là “Các nhà khoa học đã có những khám phá…”, thì chúng ta có thể dùng danh từ số nhiều “discoveries”. Nhưng ở đây, cấu trúc câu và ý nghĩa muốn nhấn mạnh hành động phát hiện, nên động từ là phù hợp hơn.
Các em đã hiểu rõ cách làm chưa nào? Hãy nhớ phân tích kỹ câu và xác định đúng loại từ cũng như thì của động từ nhé!
\(to\) have discovered
\(+\) Discovered: đã phát hiện/ khám phá ra
\(+\) ୨୧⋆.˚HTHT˚୨୧⋆.˚:
\((+)\) S \(+\) have/has \(+\) been \(+\) V3/ed
\((-)\) S \(+\) have/has \(+\) not \(+\) been \(+\) V3/ed
\((?)\) Have/Has \(+\) S \(+\) been \(+\) V3/ed?
˚୨୧⋆.˚Cách dùng˚୨୧⋆.˚
\(+\) Nhấn mạnh hành động đã xảy ra và có kết quả đến hiện tại
\(+\) Khi người thực hiện hành động không quan trọng
˚୨୧⋆.˚DHNB˚୨୧⋆.˚:
\(+\) already, yet
\(+\) just, recently, lately
\(+\) ever, never
\(+\) since, for \(+\) khoảng thời gian
discover -> have discovered
– S + V + O
– discover(v) khám phá
– HTHT : S have/has V3/ed O
– Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn lại ở hiện tại -> HTHT
– Các nhà khoa học đã phát hiện ra một hành tinh có thể hỗ trợ sự sống.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment