Write complete sentences basing on the given words
I / see / interesting / portr…
I / see / interesting / portraits / art gallery / last week
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập nhỏ nhưng rất quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về cách sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp nhé. Bài tập của chúng ta là:
Yêu cầu: Viết câu hoàn chỉnh dựa trên các từ gợi ý sau:
I / see / interesting / portraits / art gallery / last week.
Chúng ta hãy cùng phân tích từng bước một nha!
Bước 1: Xác định Chủ ngữ (Subject)
Trong các từ gợi ý, từ nào là chủ ngữ? Chính xác! Đó là “I” (tôi).
Bước 2: Xác định Động từ (Verb) và Thì (Tense)
Chúng ta có động từ “see” (nhìn, thấy). Nhưng các em hãy nhìn vào cụm từ cuối cùng: “last week” (tuần trước). Đây là dấu hiệu của thì quá khứ đơn (Simple Past Tense).
Vì vậy, động từ “see” phải được chuyển sang dạng quá khứ của nó là “saw”.
Nhắc lại: Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Bước 3: Xác định Tân ngữ (Object) và Tính từ bổ nghĩa
Sau động từ, chúng ta thường có tân ngữ. Ở đây, chúng ta có “portraits” (những bức chân dung).
Và có một tính từ “interesting” (thú vị) để bổ nghĩa cho “portraits”. Theo quy tắc, tính từ đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa. Vì vậy, chúng ta sẽ có cụm “interesting portraits”.
Bước 4: Xác định Địa điểm (Place)
Chúng ta có “art gallery” (phòng trưng bày nghệ thuật). Để chỉ địa điểm, chúng ta cần dùng giới từ (preposition) và mạo từ (article).
- Chúng ta dùng giới từ “in” hoặc “at”. “In the art gallery” nghe tự nhiên hơn khi nói về việc ở bên trong một không gian như phòng trưng bày.
- Cần thêm mạo từ xác định “the” vì đây là một địa điểm cụ thể mà người nói và người nghe có thể hiểu là phòng trưng bày nào đó.
Vậy, chúng ta có “in the art gallery”.
Bước 5: Xác định Thời gian (Time)
Cụm từ “last week” (tuần trước) là trạng ngữ chỉ thời gian. Trạng ngữ chỉ thời gian thường đứng ở cuối câu hoặc đầu câu (nhưng cuối câu là phổ biến hơn).
Bước 6: Ghép các thành phần lại với nhau để tạo thành câu hoàn chỉnh
Bây giờ chúng ta sẽ sắp xếp tất cả các mảnh ghép lại theo trật tự thông thường của một câu tiếng Anh:
Chủ ngữ + Động từ + Cụm danh từ (Tân ngữ) + Cụm giới từ chỉ địa điểm + Cụm trạng ngữ chỉ thời gian
Vậy, câu hoàn chỉnh của chúng ta sẽ là:
I saw interesting portraits in the art gallery last week.
Giải thích thêm:
- I: Chủ ngữ (Subject)
- saw: Động từ ở thì quá khứ đơn (Past Simple Verb) của “see”
- interesting portraits: Cụm danh từ (Noun Phrase) đóng vai trò tân ngữ (Object). “interesting” là tính từ bổ nghĩa cho “portraits”.
- in the art gallery: Cụm giới từ (Prepositional Phrase) chỉ địa điểm. Chúng ta dùng “in” vì “art gallery” là một không gian có giới hạn, và cần mạo từ “the” vì đây là một địa điểm cụ thể.
- last week: Trạng ngữ chỉ thời gian (Time Adverbial) đặt ở cuối câu.
Câu trả lời cuối cùng:
I saw interesting portraits in the art gallery last week.
Rất tốt! Các em thấy không, chỉ cần chúng ta phân tích kỹ từng thành phần và nhớ các quy tắc ngữ pháp cơ bản, việc viết câu sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều!
Các em hãy luyện tập thêm các bài tập tương tự để làm quen và ghi nhớ nhé. Hẹn gặp lại các em trong buổi học tới!
Thân ái,
Cô giáo tiếng Anh của các em.
Đáp án + Giải thích các bước giải:
I \(/\) see \(/\) interesting \(/\) portraits \(/\) art gallery \(/\) last week
\(->\) I saw interesting portraits art gallery last week
\(-\) DHNB: last week
*Thì quá khứ đơn
\(star\) Công thức
\(circ\) động từ Tobe ( was\(/\)were )
\((+)\) S \(+\) was\(/\)were
\((-)\) S \(+\) was\(/\)were not
\((?)\) Was\(/\)Were \(+\) S \(+\)…\(?\)
\(->\) yes, S \(+\) was\(/\)were
\(->\) no, S \(+\) was\(/\)were not
\(-\) I\(/\)she\(/\)he\(/\)it\(/\)danh từ số ít \(+\) was
\(-\) They\(/\)we\(/\)you\(/\)danh từ số nhiều \(+\) were
\(circ\) động từ Thường
\((+)\) S \(+\) V-ed\(/\)V2
\((-)\) S \(+\) did not \(+\) V( nguyên thể )
\((?)\) Did \(+\) S \(+\) V( nguyên thể) \(+\)…\(?\)
\(->\) yes, S did \(->\) no, S did not
\(-\) V-ed: động từ có quy tắc ( thêm đuôi “ed” )
\(-\) V2: động từ bất quy tắc
\(star\) Dấu hiệu nhận biết
\(-\) yesterday: hôm qua
\(-\) last week\(/\)month\(/\)year: tuần trước \(/\) tháng trước \(/\) năm ngoái
\(-\) thời gian \(+\) ago ( two days ago: 2 ngày trước )
\(-\) in \(+\) mốc năm cũ ( in 2020 )
\(-\) when \(+\) 1 mệnh đề quá khứ ( when i was a child… )
mik gửi aa ^^
\begin{array}{c} \color{#A1C4FD}{\texttt{#LiLium}}\end{array}
\(totext{I saw some insterseting portraits at the art gallery last week.}\)
\(—–\)
Thì quá khứ đơn:
\(star\) Động từ thường:
(+) S + V-ed/V2 (Cột 2) …
(-) S + did + not + V (nguyên mẫu) …
(?) Did + S + V( nguyên mẫu) … ?
\(to\) Yes, S + did.
\(to\) No, S + did + not.
\(star\) Động từ tobe:
(+) S + was/were + Adj/N…
(-) S + was/were + not + Adj/N…
(?) Was/Were + S + Adj/N…?
\(to\) Yes, S + was/were.
\(to\) No, S + was/were + not.
\(@Amie\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment