Write complete sentences basing on the given words Piano / be / much…
Piano / be / much / heavy / than / other / íntruments
……………………………………………………………….
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến! Hôm nay thầy/cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết bài tập viết câu hoàn chỉnh dựa trên các từ gợi ý đã cho.
Đề bài yêu cầu chúng ta chuyển đổi các từ khóa sau thành một câu hoàn chỉnh: Piano / be / much / heavy / than / other / instruments
Đáp án chính xác của câu này là:
The piano is much heavier than other instruments.
Để giúp các em hiểu rõ vì sao chúng ta lại viết được câu như vậy và ôn tập lại kiến thức ngữ pháp, thầy/cô sẽ phân tích chi tiết từng bước dưới đây:
- Thêm mạo từ xác định “The”: Trước tên các loại nhạc cụ khi đứng làm chủ ngữ trong câu, chúng ta thường dùng mạo từ “The” (The piano).
- Chia động từ “to be”: Chủ ngữ “The piano” là ngôi thứ ba số ít, và câu đang ở thì hiện tại đơn, nên động từ “be” được chia thành is.
- Sử dụng từ chỉ mức độ “much”: Trong câu so sánh, từ “much” được đặt trước tính từ so sánh hơn nhằm nhấn mạnh mức độ (nặng hơn rất nhiều).
- Biến đổi tính từ so sánh hơn (Comparative): Từ gốc là “heavy” (tính từ ngắn tận cùng bằng chữ “y”). Theo quy tắc, ta phải đổi “y” thành “i” rồi thêm đuôi “-er”, biến thành heavier.
- Thêm từ “than”: Đây là dấu hiệu bắt buộc phải có trong cấu trúc câu so sánh hơn (hơn cái gì đó).
- Cụm từ “other instruments”: Giữ nguyên theo gợi ý để chỉ những nhạc cụ khác.
Cấu trúc ngữ pháp áp dụng trong câu:
S + be + much + tính từ ngắn + er + than + Noun/Pronoun.
Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững chủ điểm ngữ pháp về câu so sánh hơn với tính từ ngắn và trạng từ nhấn mạnh “much”. Chúc các em học tập thật tốt!
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Piano \(/\) be \(/\) much \(/\) heavy \(/\) than \(/\) other \(/\) instruments
\(->\) Piano is much heavier than other instruments
\(star\) Cấu trúc so sánh hơn
\(circ\) với tính từ \(/\) trạng từ ngắn
\(-\) \(S_{1}\) \(+\) \(V\) \(+\) \(adj__er\) \(/\) \(adv__er\) \(+\) than \(+\) \(S_{2}\)
\(circ\) với tính từ \(/\) trạng từ dài
\(-\) \(S_{1}\) \(+\) \(V\) \(+\) more \(+\) \(adj\) \(/\) \(adv\) \(+\) than \(+\) \(S_{2}\)
\(+,\) tính từ \(( adj )\) \(/\) trạng từ \(( adv )\) ngắn là tính từ có \(1\) âm tiết ( hoặc \(2\) âm tiết tận cùng là \(-y\), \(-le\), \(-ow\), \(-er\) )
\(+,\) tính từ dài có từ \(2\) âm tiết trở lên
\(+,\) trạng từ dài có từ \(2\) âm tiết trở lên và thêm đuôi \(-ly\)
\(circ\) cách biến đổi
\(-\) với tính từ \(/\) trạng từ ngắn \(->\) thêm đuôi “er” vào sau từ
\(-\) với tính từ \(/\) trạng từ dài \(->\) thêm “more” vào phía trước và giữ nguyên từ
\(-\) tận cùng là “y” \(->\) “i” \(+\) “er”
\(-\) tận cùng là “e” \(->\) thêm “r”
\(-\) tận cùng là nguyên âm \(+\) phụ âm \(->\) gấp đôi phụ âm và thêm “er”
\(circ\) các trường hợp bất quy tắc
\(-\) good \(/\) well \(->\) better
\(-\) bad \(/\) badly \(->\) worse
\(-\) far \(->\) farther \(/\) further
\(-\) much \(/\) many \(->\) more
\(-\) little \(->\) less
\begin{array}{c} \color{#A1C4FD}{\texttt{#Huydzaii}}\end{array}
\(-\) The piano is much heavier than other instruments
\(@\) Cấu trúc so sánh hơn với much\(:\)
Tính từ ngắn\(:\) S + be + much + adj-er + than + N
Tính từ dài\(:\) S + be + much + more + adj + than + N
\(+\) much + tính từ so sánh hơn\(:\) hơn rất nhiều
\(+\) Tính từ ngắn\(:\) adj + er
\(+\) heavy \(to\) heavier ( heavy là tính từ ngắn, tận cùng bằng -y \(to\) i + er )

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment