Write complete sentences basing on the given words ( Use the past simple form)
1…
1) It / be / cloudy / yesterday
2) In 1990 / we / move / to another city
Chúng ta cùng bắt đầu với câu đầu tiên nhé!
1) It / be / cloudy / yesterday
Phân tích câu:
- It: Đại từ nhân xưng, chủ ngữ.
- be: Động từ chính. Chúng ta cần chia động từ này ở thì Quá khứ Đơn.
- cloudy: Tính từ, mô tả trạng thái thời tiết.
- yesterday: Trạng từ chỉ thời gian, cho biết hành động hoặc trạng thái diễn ra vào ngày hôm qua. Đây là dấu hiệu quan trọng để sử dụng thì Quá khứ Đơn.
Nhớ lại quy tắc chia động từ “to be” ở thì Quá khứ Đơn:
- Với chủ ngữ số ít (I, he, she, it) và danh từ số ít, ta dùng was.
- Với chủ ngữ số nhiều (we, you, they) và danh từ số nhiều, ta dùng were.
Trong câu này, chủ ngữ là It (số ít), vì vậy chúng ta sẽ dùng was.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
It was cloudy yesterday.
Tiếp theo, chúng ta sang câu thứ hai.
2) In 1990 / we / move / to another city.
Phân tích câu:
- In 1990: Cụm trạng từ chỉ thời gian. “1990” là một mốc thời gian trong quá khứ, nên câu này chắc chắn sẽ dùng thì Quá khứ Đơn.
- we: Đại từ nhân xưng, chủ ngữ.
- move: Động từ chính. Chúng ta cần chia động từ này ở thì Quá khứ Đơn.
- to another city: Cụm giới từ, bổ nghĩa cho động từ “move”.
Nhớ lại quy tắc chia động từ thường ở thì Quá khứ Đơn:
- Đối với động từ có quy tắc, chúng ta thêm -ed vào sau động từ nguyên mẫu. Ví dụ: work -> worked, play -> played.
- Đối với động từ bất quy tắc, chúng ta phải học thuộc dạng quá khứ của chúng. Ví dụ: go -> went, see -> saw.
Động từ move là một động từ có quy tắc. Vì nó đã kết thúc bằng chữ “e”, nên chúng ta chỉ cần thêm chữ “d” vào sau nó.
Vậy, dạng quá khứ đơn của move là moved.
Bây giờ, chúng ta ghép các thành phần lại để tạo thành câu hoàn chỉnh:
In 1990, we moved to another city.
Như vậy là chúng ta đã hoàn thành hai câu bài tập rồi đó các em. Các em nhớ xem lại kỹ các quy tắc chia động từ ở thì Quá khứ Đơn nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(Bài\) \(làm\)
\(1)\) \(It\) \(was\) \(cloudy\) \(yesterday\)
\(Gthich\): Vì \(It\) là số ít nên ta đi với \(was\)
\(2)\) \(In\) \(1990\) \(we\) \(moved\) \(to\) \(another\) \(city\)
\(*\) Công thức thì \(QKĐ\)\(:\)
\(1,\) \(To\) \(be\) :
\(KĐ\)\(:\) S+was/were+O
\(PĐ\)\(:\) S+was/were +not+O
\(NV\)\(:\) Was/Were +S+O?
Quy tắc dùng was/were:
\(+\) Was: đi với danh từ số ít; \(I;He;She:It\) (đặc trưng)
\(+\) Were: đi với danh từ số nhiều; \(You;We;They\)( đặc trưng)
\(2,\) \(Thường\)
\(+\) \(KĐ:\) S+V2/V-ed+O
\(+\) \(PĐ:\) S +did not+ V nguyên thể+O
\(+\) \(KĐ:\) Did+ S+ V nguyên thể +O?
\(1.\) It was cloudy yesterday
Chủ ngữ là “It” (số ít) nên động từ to be ở thì quá khứ đơn chia là “was”
\(2.\) In 1990, we moved to another city.
“In 1990” là thời điểm xác định trong quá khứ \(->\) dùng thì quá khứ đơn.
Động từ “move” là động từ có quy tắc, khi chuyển sang quá khứ đơn ta chỉ cần thêm đuôi d thành “moved”
Cấu trúc QKĐ (past simple):
Với tobe:
\(+//-\) \(S\) \(+\) was/were (\(+\) not) + \(O\)/adj
\(?\) Was/Were \(+\) \(S\) \(+\) \(O\)/adj ?
Với V:
\(+\) \(S + V_{2//ed} + O\)
\(-\) \(S\) \(+\) didn’t \(+ V + O\)
\(?\) (Wh \(+\)) Did \(+ S + V + O\) ?
Nếu \(S\) là I, he, she, it, \(N\) số ít \(->\) dùng was
Nếu \(S\) là you, we, they, \(N\) số nhiều \(->\) dùng were
Dấu hiệu nhận biết:
\(-\) Yesterday
\(-\) Last \(+\) thời gian
\(-\) Thời gian \(+\) ago
\(-\) In \(+\) mốc thời gian trong quá khứ
\(-\) When…

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment