Write the correct form of the verb in parentheses.
1. some student ( clean) ____…
1. some student ( clean) ___________the school yard
now
2. They (not visit)_________the Hue citaldel last summer
3. My sister hates (eat)________carrots
4. (be)_____________you at the cinema yesterday evening
5. You (do) ___________your homework now
6. Vietnamese people ( celebrate) _______ Lunar new year
7. They ( begin ) ___________ making models last week
8. Give me other sunglasses. Mine (be)_____broken yesterday
Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
1. some student ( clean) is cleaning the school yard now
Giải thích:
- Chúng ta thấy có trạng từ thời gian “now” (bây giờ), điều này cho biết hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Vì vậy, chúng ta sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
- Công thức của thì Hiện tại tiếp diễn là: S + am/is/are + V-ing.
- Chủ ngữ là “some student” (một học sinh nào đó, số ít), nên chúng ta dùng “is”.
- Động từ “clean” chuyển thành “cleaning”.
- Vậy, đáp án đúng là “is cleaning”.
2. They (not visit) did not visit the Hue citadel last summer
Giải thích:
- Chúng ta có cụm từ chỉ thời gian “last summer” (mùa hè năm ngoái), đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn (Simple Past).
- Đây là câu phủ định. Công thức của thể phủ định trong thì Quá khứ đơn là: S + did not (didn’t) + V (nguyên mẫu).
- Động từ “visit” giữ nguyên mẫu.
- Vậy, đáp án đúng là “did not visit” (hoặc viết tắt là “didn’t visit”).
3. My sister hates (eat) eating carrots
Giải thích:
- Sau một số động từ chỉ sự yêu/ghét/thích, chúng ta thường dùng danh động từ (Gerund – V-ing).
- Động từ “hate” (ghét) là một trong số những động từ đó (cùng với like, love, enjoy, dislike, finish, start, mind…).
- Động từ “eat” chuyển thành “eating”.
- Vậy, đáp án đúng là “eating”.
4. (be) Were you at the cinema yesterday evening
Giải thích:
- Chúng ta thấy có cụm từ chỉ thời gian “yesterday evening” (tối hôm qua), đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn (Simple Past).
- Đây là câu hỏi với động từ “to be”. Trong thì Quá khứ đơn, động từ “to be” có hai dạng là “was” (đi với I, he, she, it) và “were” (đi với you, we, they).
- Chủ ngữ là “you”, nên chúng ta dùng “were”.
- Công thức câu hỏi với “to be” trong Quá khứ đơn là: Was/Were + S + …?
- Vậy, đáp án đúng là “Were”.
5. You (do) are doing your homework now
Giải thích:
- Giống như câu số 1, chúng ta có trạng từ thời gian “now” (bây giờ), cho thấy hành động đang diễn ra. Do đó, chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
- Công thức: S + am/is/are + V-ing.
- Chủ ngữ là “You”, nên chúng ta dùng “are”.
- Động từ “do” chuyển thành “doing”.
- Vậy, đáp án đúng là “are doing”.
6. Vietnamese people ( celebrate) celebrate Lunar new year
Giải thích:
- Đây là một sự thật hiển nhiên, một truyền thống, phong tục tập quán của người Việt Nam. Đối với những sự thật chung, thói quen hay truyền thống, chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Simple Present).
- Công thức của thì Hiện tại đơn là: S + V (nguyên mẫu) hoặc V-s/es.
- Chủ ngữ là “Vietnamese people” (người Việt Nam), đây là danh từ số nhiều.
- Với chủ ngữ số nhiều, động từ giữ nguyên mẫu. Động từ “celebrate” giữ nguyên.
- Vậy, đáp án đúng là “celebrate”.
7. They ( begin ) began making models last week
Giải thích:
- Chúng ta có cụm từ chỉ thời gian “last week” (tuần trước), đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn (Simple Past).
- Trong thì Quá khứ đơn, chúng ta dùng dạng quá khứ của động từ.
- Động từ “begin” (bắt đầu) là một động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ đơn của nó là “began”.
- Vậy, đáp án đúng là “began”.
8. Give me other sunglasses. Mine (be) were broken yesterday.
Giải thích:
- Chúng ta có trạng từ thời gian “yesterday” (hôm qua), đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn (Simple Past).
- Chủ ngữ “Mine” ở đây thay thế cho “My sunglasses” (kính râm của tôi). Danh từ “sunglasses” luôn ở dạng số nhiều.
- Với chủ ngữ số nhiều trong thì Quá khứ đơn, động từ “to be” sẽ chuyển thành “were”.
- Vậy, đáp án đúng là “were”.
Các em thấy không, việc xác định đúng thì của động từ và dạng của chúng phụ thuộc rất nhiều vào các dấu hiệu thời gian và cấu trúc câu. Hãy luôn chú ý đến những từ khóa này nhé!
Cô hy vọng phần giải thích này sẽ giúp các em hiểu bài rõ hơn và làm tốt hơn trong các bài tập sắp tới. Chúc các em học tập thật tốt!
\(1\). are cleaning
Some students \(=>\) They \(=>\) Ngôi thứ ba số nhiều \(=>\) dùng “are”
DHNB: now
HTTD\((+)\): S \(+\) am\(//\)is\(//\)are \(+\) V-ing + …
\(2\). didn’t visit
QKD\((-)\): S \(+\) didn’t \(+\) V-inf…
DHNB: last summer
\(3\). eating
hate \(+\) V-ing: Ghéc làm việc gì
HTĐ\((+)\): S \(+\) V-s, es + …
\(4\). Was
đt tobe: QKĐ\((?)\): Was\(//\) Were + S + N\(//\) Adj..
DHNB: yesterday evening
\(5\). are doing
HTTD\((+)\): S \(+\) am\(//\) is \(//\) are \(+\) V-ing..?
DHNB: now
\(6\). celebrate
Vietnamese people \(=>\) They \(=>\) Ngôi thứ ba số nhiều \(=>\) Không thêm “s”
HTD\((+)\): S \(+\) V-s, es + …
\(7\). began
DHNB: last week
QKĐ\((+)\): S + V-ed/.. \(+\) O…
\(8\). were
QKĐ\((+)\): S + V-ed/ … \(+\) O
\(1\). are cleaning
\(-\) DHNB : now \(->\) HTTD
\(-\) HTTD \((+)\) S + am/is/are + V-ing + O
\(2\). didn’t visit
\(-\) DHNB : last summer \(->\) QKĐ
\(-\) QKĐ \((-)\) S + didn’t + V(bare) + O
\(3\). eating
\(-\) HTĐ \((+)\) S + V(s/es)
\(-\) hate + V-ing : ghét làm gì
\(4\). Were
\(-\) DHNB : yesterday evening \(->\) QKĐ
\(-\) QKĐ V tobe \((?)\) Was/were + S + … ?
\(5\). are doing
\(-\) DHNB : now \(->\) HTTD
\(6\). celebrate
\(7\). began
\(-\) DHNB : last week \(->\) QKĐ
\(-\) QKĐ \((+)\) S + V(ed/qk)
\(8\). was
\(-\) DHNB : yesterday \(->\) QKĐ
\(-\) QKĐ \((+)\) S + was/were + …

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment