write the correct tense or form of the verbs in brackets
Chào các con học sinh lớp 4 yêu quý!
Cô rất vui được hướng dẫn các con làm bài tập về thì và dạng của động từ hôm nay. Đây là một phần rất quan trọng để chúng ta nói và viết tiếng Anh thật hay và đúng nhé!
Hãy cùng cô xem xét từng câu một thật kỹ lưỡng để hiểu cách làm bài tập này nha!
Yêu cầu của đề bài: write the correct tense or form of the verbs in brackets. (Viết thì hoặc dạng đúng của động từ trong ngoặc.)
—
Giải bài tập:
Câu 1: My mother often (cook) delicious food.
- Chúng ta thấy từ “often” (thường xuyên). Đây là một từ khóa rất quan trọng báo hiệu rằng chúng ta đang nói về một thói quen, một việc gì đó xảy ra lặp đi lặp lại.
- Khi diễn tả thói quen, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
- Chủ ngữ là “My mother” (mẹ của tôi), là ngôi thứ ba số ít (giống như “she”). Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít trong thì Hiện tại đơn, chúng ta cần thêm “-s” hoặc “-es” vào sau động từ.
- Động từ “cook” sẽ thành “cooks“.
- Vậy câu đúng là: My mother often cooks delicious food.
Câu 2: Look! The cat (sleep) on the sofa.
- Ở đầu câu chúng ta có từ “Look!” (Nhìn kìa!). Đây là một tín hiệu cho biết một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm chúng ta nói.
- Khi một hành động đang diễn ra, chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
- Cấu trúc của thì Hiện tại tiếp diễn là: am/is/are + động từ thêm -ing.
- Chủ ngữ là “The cat” (con mèo), là ngôi thứ ba số ít (giống như “it”), nên chúng ta dùng “is“.
- Động từ “sleep” sẽ thêm “-ing” thành “sleeping“.
- Vậy câu đúng là: Look! The cat is sleeping on the sofa.
Câu 3: They (go) to the park every Sunday.
- Chúng ta có cụm từ “every Sunday” (mỗi Chủ Nhật). Điều này có nghĩa là hành động này xảy ra lặp đi lặp lại vào mỗi Chủ Nhật, là một thói quen.
- Để diễn tả thói quen, chúng ta lại dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
- Chủ ngữ là “They” (họ), là ngôi thứ ba số nhiều. Khi chủ ngữ là “I, you, we, they” hoặc danh từ số nhiều trong thì Hiện tại đơn, chúng ta giữ nguyên động từ (không thêm “s” hay “es”).
- Vậy động từ “go” vẫn giữ nguyên là “go“.
- Vậy câu đúng là: They go to the park every Sunday.
Câu 4: My brother (not like) to eat vegetables.
- Câu này diễn tả một sở thích hoặc một điều không đúng sự thật về “my brother”. Đây là một sự thật chung hoặc một ý kiến cá nhân.
- Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple) để nói về những điều này.
- Vì có từ “not” trong ngoặc, chúng ta cần chia ở thể phủ định.
- Thể phủ định của thì Hiện tại đơn là: do not (don’t) / does not (doesn’t) + động từ nguyên mẫu.
- Chủ ngữ là “My brother” (anh/em trai của tôi), là ngôi thứ ba số ít (giống như “he”). Vậy chúng ta sẽ dùng “does not” (hoặc “doesn’t”).
- Động từ “like” giữ nguyên mẫu sau “doesn’t”.
- Vậy câu đúng là: My brother doesn’t like to eat vegetables.
Câu 5: What (you / do) now?
- Chúng ta thấy từ “now” (bây giờ). Điều này cho biết hành động đang xảy ra ngay lúc này.
- Khi hành động đang diễn ra, chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
- Đây là một câu hỏi. Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi (Wh-question) trong thì Hiện tại tiếp diễn là: Wh-word + am/is/are + Chủ ngữ + động từ thêm -ing?
- Chủ ngữ là “you“, nên chúng ta dùng “are“.
- Động từ “do” sẽ thêm “-ing” thành “doing“.
- Vậy câu đúng là: What are you doing now?
—
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập rồi!
Các con nhớ những điểm quan trọng sau nhé:
- Luôn tìm các từ khóa (ví dụ: often, every day, now, Look!, Listen!) trong câu. Chúng giúp chúng ta biết nên dùng thì gì.
- Xác định chủ ngữ là số ít hay số nhiều (I, you, we, they, he, she, it, danh từ số ít/số nhiều) để chia động từ cho đúng (thêm -s/-es, hay giữ nguyên, hay dùng is/are).
- Lưu ý đến dạng phủ định (có “not”) và dạng câu hỏi để sắp xếp từ cho đúng cấu trúc.
Các con làm rất tốt! Hãy luyện tập thêm để thành thạo hơn nhé!
Chúc các con học tốt và luôn yêu thích môn Tiếng Anh!
Đề \(:\)
\(26\). Look! the boys (run)…………in the park
\(27\). I (not watch)… that film on TV last night
\(28\). He (play) …….. badminton with his friends everyday
\(29.\) My cousin is not good at (kick)…..
\(30\). Tony can (speak)….. japanese and chinese well
Đáp án \(:\)
\(26\). are running
\(27\). didn’t watch
\(28\). plays
\(29\). kicking
\(30\) . speak
Giải thích \(:\)
Câu \(26\) có từ “Look!” nên dùng thì Hiện tại tiếp diễn, công thức: \(S\) \(+\) am/is/are \(+\) \(V-ing\)
Câu \(27\) vì có từ last night” nên dùng thì Quá khứ đơn, công thức: \(S \)+ \(didn’t\) + \(V_{o}\)
Câu \(28\) có từ every day \(->\) dùng Hiện tại đơn , \(S\) + \(V\)(s/es)
Câu \(29\) đáp án là kicking vì sau good at dùng V-ing
Câu \(30\) \(S\) + \(can\) + \(V_{o}\) ( sau can sử dụng verb base )
—————-
\(@\) XTM2O3
\(26.\) are running
\(-\) Look! \(->\) Hiện tại tiếp diễn : S + am/is/are + V -ing + O
\(-\) Chủ ngữ “the boys” là ngủ ngữ số nhiều nên động từ tobe chia “are”.
\(27.\) did not watch
\(-\) Last night \(->\) Quá khứ đơn : S + did not + V nguyên thể + O
\(28.\) plays
\(-\) Everyday \(->\) Hiện tại đơn : S + V( s/es ) + O
\(29.\) kicking
\(-\) Be not good at + V-ing : không tốt vào việc làm gì
\(30.\) speak
\(-\) Can + V nguyên thể : có thể làm gì

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment